Top 1000 câu hỏi thường gặp môn Tiếng Anh có đáp án (phần 82)

136

Tailieumoi.vn biên soạn và giới thiệu bộ câu hỏi Tiếng Anh gồm các kiến thức lý thuyết và thực hành, giúp học sinh ôn tập và bổ sung kiến thức cũng như hoàn thành tốt các bài kiểm tra môn Tiếng Anh. Mời các bạn đón xem:

Top 1000 câu hỏi thường gặp môn Tiếng Anh (Phần 82)

Câu 1: The ships had their days of …………………. in the 1840s and 1850s.

A. glorious

B. glory

C. glorify

D. gloriously

Lời giải:

Đáp án: B

Giải thích: sau giới từ là danh từ,

glory: sự rực rỡ

glorious (adj)

glorify (v)

gloriously (adv)

Dịch: Những con thuyền đại được những ngày tháng cực thịnh vào những năm 40-50 của thế kỉ 17.

Câu 2: Laura thought she wouldn’t be able to pass the final exam. She didn’t have much preparation for it.

A. Not for a moment did Laura think she would be able to pass the final exam as she didn’t have much

preparation for it.

B. Under no circumstances did Laura think that she could pass the final exam though she had much

preparation for it.

C. By no means did Laura think that she wouldn’t be able to pass the final exam because she didn’t

have much preparation for it.

D. No sooner had Laura thought she wouldn’t be able to pass the final exam than she didn’t have much

preparation for it.

Lời giải:

Đáp án: A

Kiến thức: Kết hợp câu – Đảo ngữ

Giải thích:

Câu đề bài:

Laura thought she wouldn’t be able to pass the final exam. She didn’t have much preparation for it.

 (Laura nghĩ rằng cô ấy sẽ không thể vượt qua kỳ thi cuối kỳ. Cô ấy không có nhiều sự chuẩn bị cho nó.)

= A. Not for a moment did Laura think she would be able to pass the final exam as she didn’t have much

preparation for it.

 (Không một lúc nào Laura nghĩ rằng cô ấy sẽ có thể vượt qua kỳ thi cuối kỳ vì cô ấy không có nhiều

chuẩn bị cho nó.)

Xét các phương án còn lại:

B. Under no circumstances did Laura think that she could pass the final exam though she had much

preparation for it. (Sai nghĩa)

C. By no means did Laura think that she wouldn’t be able to pass the final exam because she didn’t

have much preparation for it. (Sai nghĩa)

D. No sooner had Laura thought she wouldn’t be able to pass the final exam than she didn’t have much

preparation for it. (Sai nghĩa)

Vậy đáp án đúng là A

Câu 3: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

With lack of fresh water and poor sanitation, people living in this small area face a threat of developing infectious diseases.

A. safety

B. promise 

C. possibility

D. danger

Lời giải:

Đáp án A

A. safety (n): sự an toàn

B. promise (n): lời hứa

C. possibility (n): khả năng

D. danger (n): sự nguy hiểm

threat (n): mối đe dọa >< safety

Tạm dịch: Với tình trạng thiếu nước ngọt và điều kiện vệ sinh kém, người dân sống trong khu vực nhỏ bé này phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm.

Câu 4: We wish _______ to college next year.

A. go

B. to go

C. going

D. shall go

Lời giải:

Đáp án B

Giải thích: cấu trúc wish to do st: muốn làm gì

Dịch: Chúng tôi muốn vào đại học năm học tới.

- Mở rộng : một số từ đi với To V

·   Agree: đồng ý

·   Ask: hỏi

·   Attempt: cố gắng 

·   Choose: chọn

·   Decide: quyết định

·    Expect: mong đợi, mong chờ

·    Hope: hy vọng

·     Intend: dự định, có ý định

·    Plan: lên kế hoạch

·    Pretend: giả vờ

·    Promise: hứa hẹn

Câu 5: We had ________ terrible experience last Sunday when we travelled to our grandmother’s house.

A. an

B. a 

C. ∅ 

D. the

Lời giải:

Kiến thức mạo từ:

Danh từ ‘experience’ nếu mang nghĩa trải nghiệm thì đếm được.

Danh từ này nhắc tới lần đầu và chưa xác định, nên ta dùng mạo từ ‘a/an’.

Vì sau chỗ cần điền là từ “terrible” bắt đầu bằng phụ âm nên ta sử dụng “a”.

Tạm dịch: Chúng tôi đã có một trải nghiệm tồi tệ Chủ Nhật tuần trước khi đến nhà bà.

→ Chọn đáp án B 

Câu 6: Tom said: “Why do you keep staring at me, Janet?”

A. Tom asked Janet why did she keep staring at him. 

B. Tom asked Janet why she keeps staring at him. 

C. Tom asked Janet why she had kept staring at him. 

D. Tom asked Janet why she kept staring at him

Lời giải:

Đáp án D

Giải thích:

Câu trực tiếp là câu hỏi có từ để hỏi Wh-question thì cấu trúc câu gián tiếp là: S + asked + Wh-question + S + V (áp dụng quy tắc lùi thì) → chọn D.

A sai vì vẫn giữ trật tự của câu hỏi

B sai vì chưa lùi thì động từ

C sai vì lùi sai thì.

Dịch nghĩa: Tom hỏi Janet sao cô ấy cứ nhìn anh chằm chằm như thế.

- Từ vựng: stare = look = watch = glance = peep

Câu 7: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival. Adults passed down this knowledge through spoken language. Eventually cultures around the world began inventing writing. As societies developed, they set up schools to teach reading, writing, maths and other subjects. The first schools were usually just for boys. Most of the students came from rich and powerful families. Often the purpose of their education was religious training. In many cultures, the religious leaders formed the highest level of society. Some schools had other purposes as well. Many schools focused on military training. Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking. These skills were meant to help them become future leaders. Most girls received their education at home. They learned cooking, sewing and other useful skills. Over time, education became available to more people, not just the rich and powerful. The governments of some countries set up public systems of education in the 1800s. More schools opened to girls. During the 1900s marks, or grades, became a new measure of learning. Testing became a regular part of formal education. As education became more important to people, teachers' colleges opened. The requirements for becoming a teacher became stricter. Teaching became a highly respected profession.

In the earliest times, children learned mainly skills so that they could _______.

A. make societies develop

B. invent writing

C. continue to exist

D. pass this knowledge down

Lời giải:

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi: Trong thời gian đầu, trẻ em chủ yếu học các kỹ năng để có thể _______.

A. làm cho xã hội phát triển

B. phát minh ra chữ viết

C. tiếp tục tồn tại

D. truyền lại kiến thức này

Thông tin: In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival.

Dịch nghĩa: Trong thời gian đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng sinh tồn.

Dịch bài

Vào những  thời kỳ đầu tiên, trẻ em được học trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng sinh tồn. Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói. Cuối cùng, các nền văn hóa trên thế giới bắt đầu phát minh ra chữ viết. Khi xã hội phát triển, họ thành lập trường học để dạy đọc, viết, toán và các môn học khác. Những ngôi trường đầu tiên thường chỉ dành cho nam sinh. Hầu hết học sinh đến từ các gia đình giàu có và quyền lực. Mục đích chính của việc học tập của họ thường là đào tạo tôn giáo. Ở nhiều nền văn hóa, các nhà lãnh đạo tôn giáo là tầng lớp cao nhất của xã hội. Một số trường học cũng có những mục đích khác. Nhiều trường tập trung vào huấn luyện quân sự. Đôi khi thanh niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật hùng辩 (hùng biện - public speaking). Những kỹ năng này nhằm giúp họ trở thành những nhà lãnh đạo tương lai. Hầu hết trẻ em gái được học ở nhà. Chúng học nấu ăn, may vá và các kỹ năng hữu ích khác. Theo thời gian, giáo dục trở nên phổ biến hơn với nhiều người, không chỉ dành cho người giàu và quyền lực. Chính phủ của một số quốc gia đã thiết lập hệ thống giáo dục công vào những năm 1800. Nhiều trường học mở cửa cho nữ sinh. Trong thế kỷ 20, điểm số (hoặc thang điểm) trở thành thước đo học tập mới. Kiểm tra trở thành một phần thường xuyên của giáo dục chính quy. Khi giáo dục trở nên quan trọng hơn đối với mọi người, các trường cao đẳng sư phạm đã được mở ra. Yêu cầu để trở thành giáo viên trở nên khắt khe hơn. Nghề giáo trở thành một nghề được kính trọng cao.

Câu 8: The Iphone 14 Pro Max is very popular ____ young adults because of its notable features.

A. with

B. on 

C. for

D. about

Lời giải:

Đáp án A

Kiến thức: Giới từ

Cấu trúc be popular with: phổ biến với/ ưa chuộng với

Vậy đáp án đúng là A

Tạm dịch: Iphone 14 Pro Max rất được giới trẻ ưa chuộng vì những tính năng nổi bật của nó

- Bổ sung một số tính từ và giới từ đi với popular

hugely/enormously/immensely etc popular 

Guerrero’s music is hugely popular in Latin America.

popular with/among 

The president is very popular with Jewish voters.

Câu 9: Many young people today are under unrealistic peer _______ .

A. assignment

B. emphasis

C. pressure       

D. achievement

Lời giải:

Kiến thức từ vựng:

- assignment (n): bài tập

- emphasis (n): nhấn mạnh

- pressure (n): áp lực → be under pressure: chịu áp lực

- achievement (n): thành tích

Tạm dịch: Nhiều người trẻ ngày nay đang chịu áp lực không có thực từ bạn bè.

→ Chọn đáp án C

- Từ vựng:

Unrealistic (a): ảo, không có thực

It is unrealistic to do something

It is unrealistic to expect these changes to happen overnight 

Câu 10: With the dawn of space exploration, the notion that atmospheric conditions on Earth may be unique in the solar system was strengthened.

A. outcome

B. beginning

C. expansion

D. continuation

Lời giải:

Đáp án B

dawn: bình minh, sự khởi đầu

A. outcome: kết quả, hậu quả

B. beginning: sự khởi đầu, bắt đầu

C. expansion: mở rộng, phát triển

D. continuation: sự tiếp tục

=> dawn = beginning

Tạm dịch: Với buổi bình minh/ khởi đầu của khám phá không gian, quan điểm cho rằng các điều kiện khí quyển trên Trái Đất có thể là duy nhất trong hệ Mặt Trời đã được củng cố.

- Từ vựng :

Unique (n): độc đáo, đặc biệt, duy nhất

Uniqueness(n)

Uniquely(adv)

Câu 11: Electric bikes are becoming increasingly popular nowadays thanks to its convenience.

A. are becoming

B. popular

C. thanks

D. its

Lời giải:

Đáp án D

Kiến thức sự hòa hợp giữa chủ ngữ và tính từ sở hữu

Chủ ngữ là Electric bikes là danh từ số nhiều.

Sửa lỗi: its => their

Tạm dịch: Xe đạp điện ngày càng trở nên phổ biến hiện nay nhờ sự tiện lợi của nó

- Bổ sung một số tính từ và giới từ đi với popular

hugely/enormously/immensely etc popular 

Guerrero’s music is hugely popular in Latin America.

popular with/among 

The president is very popular with Jewish voters

Câu 12: Discovering that he had an attitude for finance, he got a job as a commercial-credit analyst

A. Discovering

B. attitude

C. commercial

D. analyst

Lời giải:

Đáp án B

Giải thích:

Cặp từ dễ gây nhầm lẫn:

- attitude to/towards sth: thái độ

- aptitude for sth: năng khiếu

Sửa: attitude → aptitude

Dịch: Khi phát hiện ra rằng mình có năng khiếu về tài chính, anh ấy đã kiếm được công việc là một nhà phân tích tín dụng thương mại.

- Từ vựng :

Discover (v) : khám phá

Finance (n) : Tài chính 

Câu 13: I am afraid that if this solution isn't accepted, we'll be back to _______ one.

A. circle

B. rectangle

C. triangle

D. square

Lời giải:

Đáp án D

Kiến thức : Thành ngữ

Giải thích:

Xét các đáp án:

A. circle: vòng tròn   

B. rectangle: hình chữ nhật   

C. triangle: tam giác   

D. square: hình vuông

Ta có thành ngữ: Be back to square one: trở về vạch xuất phát

Vậy đáp án đúng là: D

Tạm dịch: Tôi sợ rằng nếu giải pháp này không được chấp nhận, chúng ta sẽ quay lại vạch xuất phát.

Câu 14: He was amazed ______ the beauty of the sunset.

A. in

B. by

C. with

D. of

Lời giải:

Đáp án B

amazed by: ngạc nhiên về/ bởi

Tạm dịch: Anh ấy ngạc nhiên bởi vẻ đẹp của hoàng hôn

- Từ vựng :

Beautician (n) chủ thẩm mĩ viện

Beauty (n) vẻ đẹp

Beautiful (adj)

Beautifully (adv)

Câu 15: The Bhaktapur Durbar square, also__________as Bhadgaon, consists of at least four distinct squares.

A. known

B. knew

C. to know

D. knowing

Lời giải:

Đáp án: A. known

Giải thích: Trong ngữ cảnh này, chúng ta cần rút gọn cho một mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động (mệnh đề đầy đủ là “which is also known as Bhadgaon”) nên chúng ta sử dụng phân từ hai.

Dịch nghĩa: The Bhaktapur Durbar square, also known as Bhadgaon, consists of at least four distinct squares. (Quảng trường Bhaktapur Durbar, còn được gọi là Bhadgaon, bao gồm ít nhất bốn quảng trường riêng biệt.

- Từ vựng :

Consist of : bao gồm

Consist in : phụ thuộc vào

Happiness does not consist in how many possessions you own.

Câu 16: The young man was ______ for his bravery when he risked his life saving the child from the fire.

A. painted

B. decorated

C. beautified 

D. adorned

Lời giải:

Đáp án B

Kiến thức: Từ vựng – từ cùng trường nghĩa

Giải thích:

Xét các đáp án:

A. painted: sơn 

B. decorated: trang trí               

C. beautified: làm đẹp   

D. adorned: trang trí

Ta có cấu trúc: be decorated: be rewarded or honoured: được tôn vinh

Vậy đáp án đúng là B

Tạm dịch: Người thanh niên được tuyên dương vì lòng dũng cảm khi liều mình cứu đứa trẻ khỏi đám cháy.

- Từ vựng : bravery = courage = cowardice

Câu 17: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.  

     Scientists have dreamed for a long time about building a 'flying train' which can float through the air above the tracks. With Maglev technology, their dreams are now a reality. Maglev trains have no wheels. Instead, powerful magnets lift them into the air and push them forward, at speeds of up to 500 km per hour. As well as speed, Maglev has a number of advantages over other transport systems. The trains are quieter and the journey is smoother because they don't have wheels. They are also greener because they don't use fuel and so create less pollution. Right now there is only one high-speed Maglev train system in the world. It carries passengers from Shanghai city centre to the airport. However, work has started on a new, longer Maglev track in Japan. Trains will go from Tokyo to Nagoya in 40 minutes. But don't expect to ride on it on your next trip to Japan. It won't open until 2027! Then, in 2045, the line will extend to Osaka.   There is one major problem with Maglev technology: it is incredibly expensive to build the tracks. Transport planners predict that the Tokyo to Osaka line will cost 91 billion dollars. The high cost means that Maglev technology probably won't replace other forms of transport in the near future. However, the technology is still in development and somebody might find a cheaper and simpler way to build the tracks. And then, who knows? In the future, some of us might fly to work by train. (Adapted from Navigate by Caroline Krantz and Julie Norton)

Which of the following can be the best title for the passage?

A. The End of Trains?

B. Flying by Train

C. Train System in Shanghai 

D. The Next Generation of Technology

Lời giải:

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Điều nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

Xét các đáp án:

A. Sự kết thúc của những chuyến tàu?

B. Bay bằng tàu hỏa

C. Hệ thống xe lửa ở Thượng Hải

D. Thế hệ công nghệ tiếp theo

Ta thấy, cả bài đọc đều nói về công nghệ tàu Maglev – tàu sử dụng nam châm cực mạnh và bay trên không với tốc độ lên đến 500 km/h, không gây ô nhiễm môi trường.

Vậy đáp án đúng là B

Dịch bài

Từ lâu, con người đã ấp ủ ý tưởng về "tàu bay" lướt êm ái trên cao dọc theo đường ray. Giờ đây, nhờ công nghệ Maglev, giấc mơ ấy đã trở thành hiện thực. Hãy tưởng tượng những đoàn tàu không bánh xe, lơ lửng trên lớp đệm từ trường, đưa bạn sải cánh với tốc độ kinh ngạc lên tới 500 km/h. Maglev không chỉ mang đến tốc độ vượt trội mà còn sở hữu nhiều ưu điểm vượt bậc so với các phương tiện giao thông khác: vận hành êm ái, thân thiện với môi trường. Hệ thống Maglev đầu tiên đang hoạt động tại Thượng Hải, chở hành khách từ trung tâm thành phố đến sân bay. Một dự án Maglev mới, dài hơn, đang được triển khai tại Nhật Bản, hứa hẹn rút ngắn thời gian di chuyển giữa Tokyo và Nagoya xuống chỉ còn 40 phút. Tuy nhiên, chi phí xây dựng đường ray vô cùng đắt đỏ là rào cản lớn nhất đối với Maglev.

Dù vậy, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Maglev mở ra tiềm năng to lớn cho tương lai di chuyển của con người: nhanh chóng, êm ái và thân thiện với môi trường. Biết đâu, một ngày nào đó, việc đi làm bằng "tàu bay" sẽ trở nên bình thường như đi xe buýt ngày nay?

Câu 18: I think that up to now there has not been a real ________ between men and women.

A. equal

B. equally

C. equality

D. equalize

Lời giải:

Đáp án C

equal (adj): bình đẳng       

equally (adv): công bằng                    

equality (n): sự bình đẳng       

equalize (v): trở nên bằng nhau

Chỗ cần điền đứng sau tính từ nên cần 1 danh từ

=> I think that up to now there has not been a real equality between men and women.

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng cho đến nay vẫn chưa có bình đẳng thực sự giữa nam và nữ.

Đáp án cần chọn là: C

- between … and  : giữa … và

Ví dụ : Are there any public holidays between Christmas and Easter? 

Câu 19: Samba is one of Brazil's most popular music and dance styles. In many ways, it is a symbol of the country itself. In the worlds of one of modern samba's main artists, Seu Jorge: “Samba is our truth, our peculiarity … and our flag”. When people today hear the word samba, they often think of the festival of Carnaval and the city of Rio de Janeiro. But there are many different types of samba, and these styles differ throughout Brazil.

Today, one of the most popular types of samba comes from Bahia, a state in the eastern part of the country. It’s called samba reggae. From the 16th to 18th centuries, over three million Africans were brought to Brazil to work as slaves. Samba from this region of Brazil is heavily influenced by African rhythms. Modern samba reggae is a combination of Rio samba, African drum beats, and Jamaican reggae. It’s a bit slower than Rio samba, and it is usually performed in large groups – sometimes with over 200 drums playing at one time!

Bahia’s most famous drumming group is Olodum. Many say the group invented the samba reggae sound. But Olodum is not only a musical group. Its members also created local organizations to help young people and the poor. Every year, in the city of Salvador in Bahia, the lively sound of samba reggae fills the streets during Carnival – one of the world’s greatest parties.

(Adapted from Reading Explorer 1)

What is the passage mainly about?

A. Olodum, Bahia’s most famous drumming group

B. Brazil, a country with different types of samba

C. The Rio Carnival, the most important festival in Brazil

D. Samba reggae, an important type of music in Brazil

Lời giải:

Đáp án D

Dịch câu hỏi: Đoạn văn chủ yếu nói về gì?

A. Olodum, nhóm trống nổi tiếng nhất Bahia

B. Brazil, một đất nước có nhiều điệu samba khác nhau

C. Rio Carnaval, lễ hội quan trọng nhất ở Brazil

D. Samba reggae, một loại hình âm nhạc quan trọng ở Brazil

Tóm tắt: Đoạn văn nói về điệu samba reggae - điệu samba phổ biến nhất Brazil.

→ Samba reggae, một loại hình âm nhạc quan trọng ở Brazil

Dịch bài đọc:

Samba là một trong những thể loại nhạc và điệu nhảy phổ biến nhất Brazil. Về nhiều mặt, nó là biểu tượng của đất nước đó. Một trong những nghệ sĩ hàng đầu của điệu samba hiện đại, Seu Jorge, nói rằng: “Samba là chân lý của chúng tôi, là chất riêng của chúng tôi, …và là lá cờ của chúng tôi.” Ngày nay khi mọi người nghe đến từ samba, họ thường nghĩ đến lễ hội Carnaval và thành phố Rio de Janeiro. Nhưng có nhiều loại hình samba khác nhau, và những phong cách này khác nhau trên khắp Brazil.

Ngày nay, một trong những điệu samba nổi tiếng nhất đến từ Bahia, một tiểu bang ở miền đông nước này. Nó được gọi là samba reggae. Từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 18, hơn 3 triệu người châu Phi đã bị bắt đến Brazil để làm nô lệ. Samba từ khu vực ở Brazil này chịu ảnh hưởng sâu sắc từ âm hưởng châu Phi. Samba reggae hiện đại là sự kết hợp giữa điệu samba Rio, tiếng trống châu Phi, và nhạc reggae Jamaica. Nó hơi chậm hơn một ít so với điệu samba Rio, và thường được trình diễn theo nhóm lớn - đôi khi hơn 200 trống chơi cùng một lúc!

Nhóm trống nổi tiếng nhất Bahia chính là Olodum. Nhiều người nói nhóm này đã tạo ra âm thanh điệu samba reggae. Nhưng Olodum không phải là nhóm nhạc duy nhất. Thành viên của nhóm cũng lập nên các tổ chức địa phương để giúp những người trẻ và những người nghèo. Mỗi năm, ở thành phố Salvador của Bahia, âm thanh sống động của điệu samba reggae tràn ngập đường phố trong suốt Carnaval - một trong những lễ hội lớn nhất thế giới.

Câu 20: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Various programs have been designed in order to facilitate the storage and analysis of research data

A. ease 

B. hinder 

C. speed 

D. destroy 

Lời giải:

Đáp án B

Kiến thức: Từ trái nghĩa

Giải thích:

facilitate (v): làm cho dễ dàng, thuận tiện

A. ease (v): làm giảm, làm dễ dàng            

B. hinder (v): gây trở ngại

C. speed (v): đẩy nhanh tốc độ                  

D. destroy (v): phá hủy

=> facilitate >< hinder

Tạm dịch: Các chương trình đa dạng được thiết kế để làm thuận tiện việc lưu trữ và phân tích dữ liệu

- Từ vựng

Various (a) : đa dạng

Analysis of : phân tích 

Câu 21: That matter is so confidential that it must not be discussed outside the office of chief inspector.

A. secret 

B. fascinating

C. important 

D. alarming

Lời giải:

Đáp án A

Kiến thức: Đồng nghĩa (từ đơn)

confidential (a): bí mật

Xét các đáp án:

A. secret (a): bí mật

B. fascinating (a): hấp dẫn   

C. important (a): quan trọng

D. alarming (a): đáng báo động

=> confidential (a): bí mật = secret (a): bí mật

Vậy đáp án đúng là A

Tạm dịch: Đó là vấn đề bí mật đến mức nó không được thảo luận bên ngoài văn phòng của chánh thanh tra.                            

                                                                                                         

Đánh giá

0

0 đánh giá