Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là gì?
Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp chất mùn, giúp đất giàu dinh dưỡng. Bài viết phân biệt vai trò của vi sinh vật với thực vật và động vật trong đất.
Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp chất mùn, giúp đất giàu dinh dưỡng. Bài viết phân biệt vai trò của vi sinh vật với thực vật và động vật trong đất.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là độ phì, đáp án B. Bài viết giải thích vì sao và loại trừ các phương án còn lại.
Trên Trái Đất mưa ít nhất ở vùng cực do không khí lạnh chứa ít hơi nước và chịu khí áp cao; lượng mưa phân bố theo vĩ độ: xích đạo nhiều nhất, chí tuyến ít, ôn đới nhiều, cực ít nhất.
Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. Bài giải phân tích từng ý của khái niệm, các nhân tố hình thành đất và câu hỏi luyện tập.
Bài làm mẫu phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa theo trình tự cơ chế – kết quả – dẫn chứng, kèm bảng tổng hợp và câu hỏi vận dụng.
Lớp vỏ địa lí dày khoảng 30 đến 35 km, gồm các thành phần tác động lẫn nhau và chịu chi phối của quy luật tự nhiên lẫn xã hội. Bài viết giúp em nhận ra phương án sai.
Nội lực là lực sinh ra từ bên trong Trái Đất, tạo ra uốn nếp, đứt gãy, động đất, núi lửa và các vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất.
Khu áp thấp có không khí bốc lên, hơi nước ngưng tụ thành mây nên thường mưa nhiều; ngược lại khu áp cao có không khí chìm xuống nên mưa ít.
Những vùng đất (vỏ Trái Đất) già nhất là các khối nền cổ, còn gọi là khiên, hình thành từ hơn 2,5 tỉ năm trước. Bài viết nêu đặc điểm, ví dụ trên thế giới và khối nhân cổ nhất ở Việt Nam.
Biên độ nhiệt độ năm tăng dần từ xích đạo về vĩ độ cao và lớn hơn ở vùng sâu trong lục địa so với ven biển. Bài giải thích nguyên nhân và cách làm bài.
Nhiệt độ trung bình lớp nước bề mặt toàn bộ đại dương thế giới khoảng 17 °C. Bài viết giải thích sự thay đổi theo vĩ độ, độ sâu, dòng biển và mùa.
Vùng ôn đới ở bờ tây lục địa ấm và mưa nhiều chủ yếu nhờ gió Tây ôn đới mang hơi ẩm từ đại dương cùng dòng biển nóng chạy ven bờ. Tây Âu là ví dụ tiêu biểu.
Đáp án: sườn đón gió. Giải thích vì sao sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió khô nóng, kèm ví dụ ở Việt Nam và bài tập tương tự.
Nơi ít mưa thường là khu vực có áp cao, ở sâu trong lục địa xa biển, có dòng biển lạnh chảy qua hoặc nằm ở sườn khuất gió. Bài viết giải thích từng nhân tố bằng ví dụ cụ thể.
Nước sông ở miền núi chảy nhanh hơn ở đồng bằng chủ yếu do địa hình dốc. Bài giải thích vai trò của địa thế, phân biệt các phương án nhiễu và có câu hỏi luyện tập kèm đáp án.
Đáp án: ngày trăng tròn và không trăng. Giải thích vì sao cả hai ngày đều có triều cường qua hình ảnh hai bướu nước, kèm bài tập tự luyện.
Nhận định độ muối nước biển phụ thuộc vào lượng nước sông chảy vào biển là đúng. Bài giải xét đúng – sai từng nhận định và tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng tới độ muối.
Nước băng tuyết tồn tại ở thể rắn, tập trung chủ yếu ở hai cực và núi cao, chiếm phần lớn nước ngọt trên Trái Đất. Bài viết nêu đặc điểm, vai trò và cách tránh nhầm với nước ngầm, nước sông hồ.
Đáp án B. vùng chí tuyến: nơi mưa ít, bốc hơi mạnh nên độ muối nước biển cao nhất, cao hơn cả vùng xích đạo.
Khí hậu là nhân tố chi phối sự phân bố chung của sinh vật, còn đối với động vật thì nhân tố sinh học quyết định sự phát triển và phân bố là thức ăn. Bài viết phân biệt rõ để em không nhầm khi làm trắc nghiệm.
Vùng ôn đới mưa nhiều nhờ gió Tây ôn đới mang ẩm từ đại dương vào, hoạt động của frông và áp thấp ôn đới, cùng ảnh hưởng của dòng biển nóng. Bài viết giải thích cơ chế và cách phân biệt với các đới khí hậu khác.
Từ xích đạo về cực, nhiệt độ trung bình năm giảm dần còn biên độ nhiệt độ năm tăng dần. Bài viết giải thích nguyên nhân và chỉ ra chỗ dễ nhầm trong đề trắc nghiệm.
Càng về vĩ độ cao, góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ nên nhiệt độ trung bình năm càng giảm, còn biên độ nhiệt năm càng lớn. Phương án nói nhiệt độ trung bình năm càng lớn là sai.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển. Kèm phân tích phương án nhiễu và kiến thức về đất.
Mưa ít thường gặp ở nơi khí áp cao, có dòng biển lạnh, nằm sâu trong lục địa hoặc ở sườn khuất gió. Bài viết giải thích từng nhân tố để em chọn đúng đáp án.
Đáp án C: miền có gió mùa có nhiều mưa vì gió mùa mùa hạ thổi từ đại dương vào lục địa mang theo nhiều hơi ẩm.
Khi nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm. Giải thích cơ chế, ví dụ thực tế và câu hỏi luyện tập có đáp án.
Băng (băng hà) hình thành do tuyết rơi tích tụ nhiều năm ở vùng lạnh, bị nén chặt và kết tinh lại. Bài viết phân biệt băng hà, băng trôi, băng biển.
Sinh quyển là lớp vỏ của Trái Đất có sinh vật sinh sống, trải từ phần thấp khí quyển đến đáy đại dương và lớp vỏ phong hóa. Bài nêu giới hạn và cách chọn phát biểu đúng nhất.
Trong các quy luật địa lí chung của Trái Đất, quy luật địa đới chủ yếu do ngoại lực (bức xạ Mặt Trời) tạo nên, còn quy luật địa ô và đai cao liên quan đến nội lực.