Trả lời nhanh
Bài 13 yêu cầu vẽ biểu đồ đường thể hiện lưu lượng nước trung bình 12 tháng của sông Hồng, rồi so sánh từng tháng với lưu lượng trung bình năm. Tổng lưu lượng 12 tháng trong bảng là 39 163 m³/s, chia 12 được khoảng 3 263,6 m³/s. Các tháng vượt mức này là mùa lũ (tháng 6 – 10), các tháng thấp hơn là mùa cạn (tháng 11 – 5).
Bài thực hành yêu cầu gì?
Bài 13 Địa lí 10 Kết nối tri thức là bài thực hành của chương thủy quyển. Đề cho bảng số liệu lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng và yêu cầu hai việc:
- Vẽ biểu đồ thể hiện lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng.
- Tính toán và cho biết thời gian mùa lũ, thời gian mùa cạn của sông.
Đây là kĩ năng sẽ gặp lại nhiều lần ở lớp 12 (phân tích chế độ nước sông Việt Nam), nên em cần nắm chắc quy trình chứ không chỉ chép đáp số.
Bước 1: Chọn và vẽ biểu đồ
Vì sao chọn biểu đồ đường?
Số liệu là một đại lượng (lưu lượng) thay đổi liên tục qua 12 tháng. Khi đề muốn thấy diễn biến theo thời gian của một đại lượng, biểu đồ đường là lựa chọn tối ưu: nhìn đường lên xuống là thấy ngay tháng nào nước dâng, tháng nào nước rút. Biểu đồ cột vẫn chấp nhận được, nhưng khó thấy xu hướng bằng.
Các bước vẽ
- Kẻ trục: trục tung là lưu lượng (m³/s), chia vạch đều, giá trị lớn nhất cao hơn tháng lớn nhất trong bảng một chút; trục hoành là 12 tháng, khoảng cách giữa các tháng bằng nhau.
- Chấm điểm: mỗi tháng một điểm, đặt ở giữa khoảng tháng hoặc đúng vạch tháng (thống nhất một cách).
- Nối điểm: dùng đoạn thẳng nối lần lượt các điểm.
- Kẻ đường trung bình: kẻ một đường nằm ngang tại mức khoảng 3 263,6 m³/s. Phần đường biểu diễn nằm trên đường này là mùa lũ – cách trình bày giúp bài làm “nói” được kết quả ngay trên hình.
- Hoàn thiện: ghi số liệu tại các điểm, ghi đơn vị ở hai trục, đặt tên biểu đồ (ví dụ: Biểu đồ lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Hồng) và chú giải nếu có thêm đường trung bình.
Bước 2: Tính toán mùa lũ, mùa cạn
Quy ước trong thực hành: tháng có lưu lượng lớn hơn lưu lượng trung bình tháng của cả năm thuộc mùa lũ; tháng có lưu lượng nhỏ hơn thuộc mùa cạn.
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Cộng lưu lượng 12 tháng | Tổng các giá trị trong bảng | 39 163 m³/s |
| Lưu lượng trung bình tháng | 39 163 : 12 | ≈ 3 263,6 m³/s |
| So sánh từng tháng | Tháng > 3 263,6 m³/s | Mùa lũ: tháng 6, 7, 8, 9, 10 (5 tháng) |
| Tháng < 3 263,6 m³/s | Mùa cạn: tháng 11 đến tháng 5 năm sau (7 tháng) |
Kết luận: sông Hồng có chế độ nước theo mùa rõ rệt, mùa lũ ngắn (5 tháng) nhưng tập trung phần lớn lượng nước cả năm; mùa cạn dài hơn (7 tháng) và lưu lượng nhỏ.
Mở rộng: giải thích chế độ nước sông Hồng
Đề không bắt buộc giải thích, nhưng nếu được hỏi thêm “vì sao” trong bài kiểm tra, em trình bày theo các nhân tố đã học ở bài thủy quyển.
- Chế độ mưa (nhân tố chính): lưu vực sông Hồng chịu ảnh hưởng của gió mùa. Mùa hạ mưa nhiều nên nước sông dâng cao, đỉnh lũ thường vào khoảng tháng 7 – 8; mùa đông xuân ít mưa nên nước cạn.
- Địa hình và hình dạng lưu vực: thượng nguồn và các phụ lưu lớn (sông Đà, sông Lô) chảy qua vùng núi dốc, lại hợp lưu gần nhau, nên khi mưa lớn nước dồn về nhanh, lũ lên nhanh.
- Thực vật: rừng đầu nguồn giúp giữ nước, làm lũ chậm và bớt đột ngột; mất rừng thì lũ lên nhanh, mùa cạn càng cạn.
- Hồ chứa: các hồ thủy điện trên sông Đà và sông Gâm tích nước mùa lũ, xả nước mùa cạn, góp phần điều hòa dòng chảy hạ lưu.
Lỗi sai thường gặp
- Chia tổng cho 365 hoặc lấy trung bình của tháng lớn nhất và nhỏ nhất – sai, phải lấy tổng 12 tháng chia 12.
- Khoảng cách các tháng trên trục hoành không đều, làm đường biểu diễn bị méo.
- Quên đơn vị m³/s hoặc quên tên biểu đồ – mất điểm trình bày dù vẽ đúng.
- Ghi mùa cạn là “tháng 1 – 5 và tháng 11 – 12” tách rời; nên ghi gọn “từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau” để thể hiện tính liên tục.
Bài tập luyện thêm có đáp án
Bài 1. Bảng số liệu giả định lưu lượng trung bình tháng (m³/s) của một con sông ở Duyên hải miền Trung:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lưu lượng | 150 | 110 | 90 | 85 | 100 | 120 | 110 | 140 | 420 | 760 | 690 | 330 |
Xác định mùa lũ, mùa cạn. Đáp án: tổng 3 105 m³/s, trung bình ≈ 258,8 m³/s; mùa lũ tháng 9 – 12, mùa cạn tháng 1 – 8. Sông miền Trung lũ muộn hơn sông Hồng vì mưa lớn tập trung vào thu – đông.
Bài 2. Với số liệu Bài 1, mùa lũ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lưu lượng cả năm? Đáp án: (420 + 760 + 690 + 330) : 3 105 × 100% = 2 200 : 3 105 × 100% ≈ 70,9%.
Bài 3. Nếu đề yêu cầu thể hiện đồng thời lượng mưa và lưu lượng theo tháng, nên chọn biểu đồ nào? Đáp án: biểu đồ kết hợp cột (lượng mưa) và đường (lưu lượng) với hai trục tung.
Bài học liên quan
- Bài 12: Nước biển và đại dương
- Bài 14: Đất trên Trái Đất
- Sách bài tập Địa lí 10 Bài 13: Thực hành phân tích chế độ nước sông Đà Rằng
- Giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức (mục lục)
Câu hỏi thường gặp
Mùa lũ của sông Hồng vào những tháng nào?
Theo cách tính trong bài thực hành, mùa lũ sông Hồng kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10; mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Cách xác định mùa lũ trong bài thực hành Địa 10 Bài 13?
Lấy tổng lưu lượng 12 tháng chia 12 để được lưu lượng trung bình tháng; tháng nào lớn hơn giá trị này là tháng mùa lũ, nhỏ hơn là tháng mùa cạn.
Nên vẽ biểu đồ gì trong Bài 13 Địa lí 10?
Nên vẽ biểu đồ đường vì đề yêu cầu thể hiện sự thay đổi lưu lượng nước qua 12 tháng; có thể kẻ thêm đường trung bình để thấy rõ mùa lũ, mùa cạn.