Giải SGK Địa lí 10 Bài 16 Cánh diều: Dân số, gia tăng dân số, cơ cấu dân số

Trả lời nhanh

Bài 16 gồm bốn ý lớn: (1) dân số thế giới đông, tăng liên tục nhưng tốc độ giảm dần gần đây (khoảng 7795 triệu người năm 2020); (2) gia tăng dân số gồm gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học; (3) ba nhóm nhân tố tác động là tự nhiên – sinh học, kinh tế – xã hội, chính sách dân số; (4) cơ cấu dân số gồm cơ cấu sinh học (giới, tuổi) và cơ cấu xã hội (lao động, trình độ văn hoá).

Sơ đồ kiến thức Bài 16 trong một bảng

Nội dung Ý chính cần nhớ
Quy mô dân số Đông, tăng liên tục; thời gian tăng thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn
Gia tăng tự nhiên Chênh lệch giữa sinh và tử
Gia tăng cơ học Chênh lệch giữa nhập cư và xuất cư
Nhân tố ảnh hưởng Tự nhiên – sinh học; trình độ phát triển kinh tế – xã hội; chính sách dân số
Cơ cấu sinh học Theo giới, theo tuổi
Cơ cấu xã hội Theo lao động, theo trình độ văn hoá

1. Đặc điểm và tình hình phát triển dân số thế giới

Câu hỏi trang 58: Trình bày đặc điểm dân số thế giới, lấy ví dụ

Muốn trả lời gọn, em đi theo hai từ khoá: quy mô và tốc độ gia tăng.

  • Quy mô lớn, tăng liên tục: năm 2020 dân số thế giới khoảng 7795 triệu người, nhiều hơn năm 1950 khoảng 5259 triệu người.
  • Tốc độ gia tăng thay đổi theo thời kì: nhanh nhất vào giữa thế kỉ XX (bùng nổ dân số); giai đoạn 2015 – 2020 chỉ còn trung bình khoảng 1,1%/năm.
  • Phân bố quy mô không đều: nhóm nước đang phát triển chiếm tỉ trọng rất lớn (khoảng 84%), châu Á chiếm khoảng 60% dân số thế giới; Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước đông dân nhất.

Ví dụ minh hoạ: em có thể nêu Việt Nam – nước có quy mô dân số hơn 90 triệu người, thuộc nhóm đông dân của thế giới, nhưng tốc độ tăng dân số đã chậm lại so với thế kỉ trước.

Câu hỏi trang 58: Quan sát hình 16.1

Đọc hình 16.1, em lấy mốc năm tương ứng rồi trừ:

  • Từ 1000 triệu lên 2000 triệu người: 1804 → 1927, tức 123 năm.
  • Từ 6000 triệu lên 7000 triệu người: 1999 → 2011, tức 12 năm.

Nhận xét: dân số thế giới tăng nhanh và liên tục, nhất là từ nửa sau thế kỉ XX; khoảng thời gian để tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm xuống còn 12 năm, tức nhanh gấp hơn 10 lần.

Mẹo: khi đề hỏi “thời gian”, luôn lấy năm sau trừ năm trước và ghi rõ đơn vị “năm”. Nhiều bạn chỉ ghi hai mốc năm mà quên tính hiệu.

2. Gia tăng dân số

Câu hỏi trang 59: Phân biệt gia tăng tự nhiên với gia tăng cơ học; vì sao dân số thế giới tăng hoàn toàn do gia tăng tự nhiên?

Tiêu chí Gia tăng tự nhiên Gia tăng cơ học
Bản chất Chênh lệch giữa số trẻ sinh ra và số người chết Chênh lệch giữa số người đến (nhập cư) và số người đi (xuất cư)
Cách tính Tỉ suất sinh − tỉ suất tử Tỉ suất nhập cư − tỉ suất xuất cư
Phạm vi tác động Toàn cầu và mọi lãnh thổ Chỉ thấy rõ ở từng quốc gia, vùng

Giải thích: người di cư chỉ chuyển từ nơi này sang nơi khác trên Trái Đất; nước này mất đi một người thì nước kia có thêm một người. Cộng lại trên phạm vi toàn thế giới, số nhập cư và xuất cư luôn bằng nhau nên triệt tiêu. Vì vậy chỉ có sinh và tử mới làm thay đổi tổng dân số thế giới.

Gia tăng dân số thực tế của một lãnh thổ = gia tăng tự nhiên + gia tăng cơ học. Tỉ suất thường tính bằng ‰ (phần nghìn) rồi đổi sang % bằng cách chia cho 10.

3. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số

Câu hỏi trang 59: Phân tích một nhân tố, lấy ví dụ

Đề cho phép chọn một nhân tố. Dưới đây là cách phân tích trình độ phát triển kinh tế – xã hội (em có thể thay bằng chính sách dân số hay nhân tố tự nhiên – sinh học):

  • Nước đang phát triển: kinh tế còn khó khăn, y tế và giáo dục chưa đồng đều, nhiều gia đình muốn có đông con để có thêm lao động nên mức sinh thường cao; khi y tế cải thiện thì mức tử giảm nhanh, gia tăng tự nhiên lớn.
  • Nước phát triển: thu nhập cao, phụ nữ đi học và đi làm nhiều, chi phí nuôi con lớn, kết hôn muộn nên mức sinh thấp; gia tăng tự nhiên thấp, thậm chí âm.

Ví dụ: Nhật Bản là nước phát triển có mức sinh thấp kéo dài, dân số già hoá và bắt đầu giảm. Ngược lại, nhiều quốc gia châu Phi cận Sahara có mức sinh cao, dân số trẻ và tăng nhanh.

Nếu chọn chính sách dân số: Việt Nam từng khuyến khích sinh sản sau chiến tranh để bù đắp lao động, sau đó thực hiện kế hoạch hoá gia đình khi tăng dân số quá nhanh; hiện nay chính sách điều chỉnh theo hướng duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số.

4. Cơ cấu dân số

Câu hỏi trang 60: Cơ cấu sinh học gồm những loại nào? (hình 16.2)

Cơ cấu sinh học gồm hai loại:

  • Cơ cấu theo giới: tỉ số giữa nam và nữ, thường biểu thị bằng số nam trên 100 nữ hoặc tỉ lệ % nam, nữ.
  • Cơ cấu theo tuổi: chia dân số thành ba nhóm: dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), trong tuổi lao động (15 – 64 tuổi), trên tuổi lao động (từ 65 tuổi trở lên). Cơ cấu này thể hiện trực quan bằng tháp dân số.

Ba dạng tháp tuổi cơ bản được minh hoạ ở hình dưới (sơ đồ khái quát, không có số liệu).

Sơ đồ ba dạng tháp dân số: mở rộng, ổn định và thu hẹp
Ba dạng tháp tuổi khái quát (sơ đồ minh hoạ, đáy là nhóm tuổi thấp, đỉnh là nhóm tuổi cao)

Cách đọc nhanh: đáy rộng → sinh nhiều, dân số trẻ, tăng nhanh; thân phình, đáy hẹp lại → sinh ít, dân số già hoá.

Câu hỏi trang 61: Phân biệt các loại cơ cấu xã hội (hình 16.3)

Loại cơ cấu Nội dung Ý nghĩa
Cơ cấu theo lao động Phân chia dân số theo nhóm hoạt động kinh tế / không hoạt động kinh tế; theo khu vực kinh tế (nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ) Phản ánh nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế
Cơ cấu theo trình độ văn hoá Tỉ lệ biết chữ, số năm đến trường, trình độ học vấn cao nhất đạt được Phản ánh dân trí, chất lượng nguồn nhân lực

Lỗi hay gặp: nhầm “cơ cấu theo lao động” với “cơ cấu theo tuổi”. Tuổi chỉ là nhóm tuổi (sinh học), còn cơ cấu lao động nói về họ làm việc ở đâu, ngành nào (xã hội).

Luyện tập 1 trang 61: Vẽ sơ đồ các loại cơ cấu dân số

Sơ đồ gợi ý (em vẽ dạng sơ đồ nhánh, từ trái sang phải):

  • Cơ cấu dân số
    • Cơ cấu sinh học
      • Theo giới
      • Theo tuổi
    • Cơ cấu xã hội
      • Theo lao động (nhóm hoạt động kinh tế, khu vực kinh tế)
      • Theo trình độ văn hoá

Em dùng hai màu khác nhau cho hai nhánh lớn để bài vẽ rõ ràng hơn.

Vận dụng 2 trang 61: Tìm hiểu cơ cấu dân số hoạt động theo khu vực kinh tế của nước ta

Gợi ý cách làm gồm ba bước: tra số liệu mới nhất của Tổng cục Thống kê về tỉ trọng lao động ba khu vực; so sánh với giai đoạn trước; nhận xét xu hướng.

  • Xu hướng chung: tỉ trọng lao động nông – lâm – thuỷ sản giảm; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng. Hiện lao động nông nghiệp chỉ còn khoảng một phần ba tổng số lao động.
  • Nguyên nhân: công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đô thị hoá; cơ giới hoá nông nghiệp; dịch vụ mở rộng.
  • Ý nghĩa: chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, nhưng cần nâng cao tay nghề để lao động chuyển ngành có việc làm ổn định.

Khi trình bày, em nên ghi rõ năm và nguồn số liệu mình dùng, không ghi con số khi chưa chắc chắn.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

Bài 1. Năm 2020, dân số thế giới khoảng 7795 triệu người, tốc độ tăng trung bình 1,1%/năm. Ước tính mỗi năm dân số tăng thêm bao nhiêu người?

Đáp án: 7795 × 1,1% ≈ 85,7 triệu người (xấp xỉ 86 triệu người/năm).

Bài 2 (ví dụ tự đặt). Một tỉnh có 2 triệu dân. Trong năm có 36 000 trẻ sinh ra, 12 000 người chết, 9 000 người nhập cư, 5 000 người xuất cư. Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên, cơ học và dân số tăng thêm.

Đáp án:

  • Tăng tự nhiên: 36 000 − 12 000 = 24 000 người → 24 000 / 2 000 000 = 1,2%.
  • Tăng cơ học: 9 000 − 5 000 = 4 000 người → 0,2%.
  • Tăng thực tế: 24 000 + 4 000 = 28 000 người → 1,4%.

Bài 3. Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp nhanh về đỉnh thuộc dạng nào, nói lên điều gì?

Đáp án: Dạng mở rộng; mức sinh cao, dân số trẻ, tăng nhanh, sức ép về việc làm, giáo dục và y tế lớn.

Tóm tắt dễ nhớ

  1. Dân số thế giới: đông, tăng liên tục, mốc thời gian tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn (123 năm → 12 năm).
  2. Thế giới chỉ tăng nhờ tự nhiên; cơ học chỉ chuyển người giữa các nước.
  3. Cơ cấu: “sinh học” (giới, tuổi) – “xã hội” (lao động, văn hoá).

Xem thêm các tài liệu cùng bài

  • Lý thuyết Địa lí 10 Bài 16
  • 20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 16
  • Sách bài tập Địa lí 10 Bài 16
  • Bài 15: Quy luật địa đới và phi địa đới
  • Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hoá
  • Giải SGK Địa lí 10 – Cánh diều (cả cuốn)

Câu hỏi thường gặp

Gia tăng dân số tự nhiên khác gia tăng dân số cơ học thế nào?

Gia tăng tự nhiên là chênh lệch giữa số sinh và số chết; gia tăng cơ học là chênh lệch giữa số người nhập cư và xuất cư. Cộng hai loại này sẽ ra gia tăng dân số thực tế.

Vì sao dân số thế giới tăng hoàn toàn do gia tăng tự nhiên?

Vì di cư chỉ chuyển người từ nơi này sang nơi khác, tổng nhập cư và xuất cư trên toàn thế giới bằng nhau nên triệt tiêu. Chỉ sinh và tử mới làm đổi tổng dân số.

Cơ cấu dân số gồm những loại nào?

Gồm cơ cấu sinh học (theo giới, theo tuổi) và cơ cấu xã hội (theo lao động, theo trình độ văn hoá).

Dân số thế giới tăng từ 6 tỉ lên 7 tỉ người mất bao lâu?

Theo hình 16.1, mất khoảng 12 năm (1999 – 2011), trong khi tăng từ 1 tỉ lên 2 tỉ người mất 123 năm (1804 – 1927).