Trả lời nhanh
Sách Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có Bài mở đầu và 40 bài, chia thành 11 chương. Phần địa lí tự nhiên đi từ bản đồ, Trái Đất đến các quyển và quy luật của vỏ địa lí (Bài 1–18). Phần địa lí kinh tế – xã hội gồm dân cư, nguồn lực, các ngành kinh tế và phát triển bền vững (Bài 19–40). Em bấm vào tên từng bài trong mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết.
Cấu trúc sách Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
Trước khi mở lời giải từng bài, em nên nắm “bản đồ” của cả cuốn sách. Có cái nhìn tổng thể rồi thì em sẽ hiểu vì sao bài sau phải dựa vào kiến thức bài trước. Ví dụ, muốn hiểu sự phân bố đất và sinh vật thì phải nắm khí hậu đã.
| Phần | Chương | Số bài | Câu hỏi lớn của phần |
|---|---|---|---|
| Mở đầu | Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp | 1 | Học Địa lí để làm gì, có thể làm nghề gì? |
| Địa lí tự nhiên | 1. Sử dụng bản đồ | 3 | Đọc và dùng bản đồ thế nào? |
| 2. Trái Đất | 2 | Trái Đất được cấu tạo ra sao, chuyển động gây ra hệ quả gì? | |
| 3. Thạch quyển | 2 | Nội lực và ngoại lực tạo nên địa hình ra sao? | |
| 4. Khí quyển | 4 | Nhiệt độ, khí áp, gió, mưa phân bố theo quy luật nào? | |
| 5. Thủy quyển | 2 | Nước trên lục địa và ngoài đại dương vận động thế nào? | |
| 6. Sinh quyển | 3 | Những nhân tố nào chi phối đất và sinh vật? | |
| 7. Một số quy luật của vỏ địa lí | 2 | Các thành phần tự nhiên liên hệ với nhau theo quy luật nào? | |
| Địa lí kinh tế – xã hội | 8. Địa lí dân cư | 4 | Dân số tăng, cơ cấu và phân bố ra sao? |
| 9. Nguồn lực phát triển kinh tế, một số tiêu chí đánh giá | 2 | Dựa vào đâu để phát triển và đo sự phát triển? | |
| 10. Địa lí các ngành kinh tế | 14 | Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ phát triển và phân bố thế nào? | |
| 11. Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh | 2 | Phát triển thế nào để không làm hại tương lai? |
Mục lục giải bài tập Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
Mở đầu
- Bài mở đầu: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp
Chương 1: Sử dụng bản đồ
- Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống
- Bài 3: Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống
Chương 2: Trái Đất
- Bài 4: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng
- Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất
Chương 3: Thạch quyển
- Bài 6: Thạch quyển, nội lực
- Bài 7: Ngoại lực
Chương 4: Khí quyển
- Bài 8: Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
- Bài 9: Khí áp và gió
- Bài 10: Mưa
- Bài 11: Thực hành đọc bản đồ các đới và kiểu khí hậu, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu
Chương 5: Thủy quyển
- Bài 12: Thủy quyển, nước trên lục địa
- Bài 13: Nước biển và đại dương
Chương 6: Sinh quyển
- Bài 14: Đất
- Bài 15: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
- Bài 16: Thực hành phân tích sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất
Chương 7: Một số quy luật của vỏ địa lí
- Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
- Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
Chương 8: Địa lí dân cư
- Bài 19: Dân số và sự phát triển dân số thế giới
- Bài 20: Cơ cấu dân số
- Bài 21: Phân bố dân cư và đô thị hoá
- Bài 22: Thực hành phân tích tháp dân số, vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Chương 9: Nguồn lực phát triển kinh tế, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế
- Bài 23: Nguồn lực phát triển kinh tế
- Bài 24: Cơ cấu kinh tế, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế
Chương 10: Địa lí các ngành kinh tế
- Bài 25: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Bài 26: Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Bài 27: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, vấn đề và định hướng phát triển nông nghiệp
- Bài 28: Thực hành tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Bài 29: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp
- Bài 30: Địa lí các ngành công nghiệp
- Bài 31: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tác động tới môi trường và định hướng phát triển công nghiệp
- Bài 32: Thực hành tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp trên thế giới
- Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố dịch vụ
- Bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải
- Bài 35: Địa lí ngành bưu chính viễn thông
- Bài 36: Địa lí ngành thương mại
- Bài 37: Địa lí ngành du lịch và tài chính – ngân hàng
- Bài 38: Thực hành tìm hiểu vấn đề phát triển ngành du lịch
Chương 11: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh
- Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Bài 40: Phát triển bền vững, tăng trưởng xanh
Trọng tâm từng chương: học cái gì là chính?
Mỗi chương đều có vài “chìa khoá”. Nắm được chúng rồi thì phần lớn câu hỏi trong sách em đều suy luận ra được, không phải học thuộc máy móc.
- Chương 1: Phân biệt các phương pháp biểu hiện như kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ – biểu đồ. Hãy tự hỏi: đối tượng này phân bố theo điểm, theo vùng hay đang di chuyển?
- Chương 2: Cấu trúc Trái Đất (vỏ, manti, nhân) và thuyết kiến tạo mảng. Hai mảng xô vào nhau thì tạo núi, vực biển sâu, động đất. Hai mảng tách xa nhau thì tạo sống núi giữa đại dương, thung lũng rift. Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên mới có mùa và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
- Chương 3: Nội lực làm bề mặt gồ ghề hơn, ngoại lực (phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ) có xu hướng san bằng. Mọi dạng địa hình đều là kết quả của cả hai lực này.
- Chương 4: Nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ, lục địa – đại dương và độ cao. Gió thổi từ nơi áp cao về nơi áp thấp. Mưa nhiều hay ít phụ thuộc khí áp, frông, gió, dòng biển và địa hình.
- Chương 5: Chế độ nước sông do nguồn cung cấp nước quyết định. Sóng, thuỷ triều, dòng biển là ba vận động chính của nước biển.
- Chương 6–7: Đất và sinh vật chịu tác động của khí hậu, địa hình và con người. Quy luật địa đới thể hiện sự thay đổi theo vĩ độ. Quy luật phi địa đới gồm quy luật đai cao và quy luật địa ô.
- Chương 8: Gia tăng dân số gồm gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. Cơ cấu dân số theo tuổi, giới, lao động, trình độ. Đô thị hoá có cả mặt tích cực lẫn tiêu cực.
- Chương 9: Nguồn lực có ba nhóm: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội. Các tiêu chí cần nhớ là GDP, GNI, GNI bình quân đầu người và HDI.
- Chương 10: Với mỗi ngành, em luôn học theo bốn ý: vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng, tình hình phát triển và phân bố.
- Chương 11: Phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường. Tăng trưởng xanh nghĩa là tăng trưởng gắn với giảm phát thải và dùng tài nguyên hiệu quả.
Cách làm tốt các bài thực hành
Sách có 6 bài thực hành là Bài 11, 16, 22, 28, 32 và 38. Đây là phần dễ lấy điểm nếu em làm đúng quy trình, nhưng cũng dễ mất điểm vì những lỗi trình bày nhỏ.
- Đọc kĩ yêu cầu và số liệu: xác định đơn vị (%, ‰, triệu người, nghìn tấn) và mốc thời gian.
- Chọn dạng biểu đồ: cơ cấu của ít năm thì dùng biểu đồ tròn. Cơ cấu qua nhiều năm thì dùng biểu đồ miền. Tốc độ tăng trưởng thì dùng biểu đồ đường. So sánh quy mô thì dùng biểu đồ cột. Tháp dân số là một dạng biểu đồ thanh ngang.
- Vẽ đủ các thành phần: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị trên trục, số liệu ghi trên hình.
- Nhận xét theo công thức “tổng – chi tiết – ngoại lệ”: nêu xu hướng chung, dẫn số liệu chứng minh, chỉ ra điểm bất thường, rồi giải thích ngắn gọn.
Mẹo đọc biểu đồ khí hậu (Bài 11): nhìn đường nhiệt độ trước. Nếu nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhỏ thì nghĩ tới vùng nhiệt đới hoặc xích đạo. Sau đó nhìn cột mưa: mưa tập trung theo mùa hay mưa đều quanh năm. Tháng nóng nhất rơi vào tháng 7 hay tháng 1 cho em biết địa điểm nằm ở bán cầu Bắc hay bán cầu Nam.
Lỗi sai thường gặp khi học Địa lí 10
- Nhầm thời tiết với khí hậu: thời tiết là trạng thái ngắn hạn. Khí hậu là chế độ thời tiết lặp lại nhiều năm.
- Nhầm đơn vị ‰ và %: tỉ suất sinh, tử thường tính theo ‰. Muốn đổi sang % thì chia cho 10.
- Nhầm quy luật đai cao với quy luật địa đới: đai cao là thay đổi theo độ cao, thuộc quy luật phi địa đới.
- Chọn sai biểu đồ: dùng biểu đồ tròn cho chuỗi 5–6 năm. Trường hợp này nên dùng biểu đồ miền.
- Nhầm GDP với GNI: GDP tính giá trị sản xuất ra trong lãnh thổ. GNI tính thu nhập mà công dân và doanh nghiệp của quốc gia đó tạo ra, ở trong nước hay ở nước ngoài đều được tính.
Bài luyện tập nhanh (có đáp án)
Câu 1. Một quốc gia (số liệu tự đặt làm ví dụ) có tỉ suất sinh thô 18‰ và tỉ suất tử thô 7‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên theo %.
Đáp án: Tỉ suất gia tăng tự nhiên = 18‰ − 7‰ = 11‰ = 1,1%.
Câu 2. Một tỉnh có 1 500 000 người, diện tích 3 000 km2. Tính mật độ dân số.
Đáp án: Mật độ = 1 500 000 : 3 000 = 500 người/km2.
Câu 3. Vì sao gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc chứ không thổi thẳng về xích đạo theo hướng bắc – nam?
Đáp án: Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Khi chuyển động, gió bị lực Côriôlit làm lệch sang phải so với hướng chuyển động ở bán cầu Bắc, nên thành hướng đông bắc.
Học kèm để chắc kiến thức
Sau khi xem lời giải SGK, em nên củng cố lại theo thứ tự: lý thuyết, rồi bài tập, rồi đề kiểm tra.
- Ôn khái niệm: Lý thuyết Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
- Luyện thêm bài tập: Giải SBT Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
- Kiểm tra nhanh: Trắc nghiệm Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
- Ôn thi: Đề thi Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
- Học chuyên sâu: Giải Chuyên đề học tập Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
Nếu lớp em học bộ sách khác, em xem Giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức hoặc Giải SGK Địa lí 10 Cánh diều. Môn học lớp 10 khác cùng bộ sách: Toán 10, Lịch sử 10, Kinh tế và Pháp luật 10.
Lời khuyên của thầy cô khi dùng lời giải
Em hãy tự trả lời câu hỏi trong sách trước, dù chỉ viết được vài ý, rồi mới mở lời giải để so sánh. Chỗ nào em thiếu ý thì đánh dấu lại, vì đó chính là “lỗ hổng” cần ôn. Với Địa lí, luôn cố gắng gắn kiến thức với bản đồ và với ví dụ ở Việt Nam. Chẳng hạn, khi học quy luật đai cao, hãy nghĩ tới sự thay đổi thảm thực vật khi leo lên Fansipan. Học như vậy thì nhớ lâu hơn nhiều.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Địa lí 10 Bài 13 Cánh Diều: Thực hành phân tích bản đồ đất và sinh vật.
Câu hỏi thường gặp
Sách Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Sách gồm Bài mở đầu và 40 bài, chia thành 11 chương. Bài 1–18 thuộc phần địa lí tự nhiên, Bài 19–40 thuộc phần địa lí kinh tế – xã hội.
Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có những bài thực hành nào?
Có 6 bài thực hành: Bài 11 (khí hậu), Bài 16 (đất và sinh vật), Bài 22 (tháp dân số, biểu đồ cơ cấu tuổi), Bài 28 (nông – lâm – thủy sản), Bài 32 (công nghiệp thế giới) và Bài 38 (du lịch).
Chương nào trong Địa lí 10 Chân trời sáng tạo dài nhất?
Chương 10 – Địa lí các ngành kinh tế dài nhất với 14 bài (Bài 25–38), gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và dịch vụ.
Nên học Địa lí 10 theo thứ tự nào cho hiệu quả?
Em tự trả lời câu hỏi SGK trước, sau đó đối chiếu với lời giải. Tiếp theo ôn lý thuyết trọng tâm, luyện sách bài tập và làm trắc nghiệm, đề kiểm tra để tự đánh giá.