Trả lời nhanh
Bài 15 Địa lí 10 (Chân trời sáng tạo) gồm hai ý chính. Thứ nhất, sinh quyển là quyển của Trái Đất mà sinh vật sinh sống và hoạt động của chúng quyết định thành phần, cấu trúc, năng lượng; nó gồm phần thấp khí quyển, toàn bộ thủy quyển và lớp vỏ phong hóa, đất của thạch quyển. Thứ hai, sinh vật chịu tác động của 5 nhân tố: khí hậu và nguồn nước, đất, địa hình, sinh vật, con người.
Nội dung cần nắm trước khi làm bài
Bài này nằm trong chuỗi các bài về lớp vỏ địa lí, đứng sau Bài 14: Đất và trước phần thực hành về sự phân bố đất, sinh vật. Muốn trả lời tốt các câu hỏi, em chỉ cần nhớ một mạch logic: sinh quyển là gì → giới hạn ở đâu → có những đặc điểm gì → sinh vật phân bố ra sao do những nhân tố nào chi phối.
Em có thể xem thêm phần kiến thức đầy đủ tại Lý thuyết Địa lí 10 Bài 15, và luyện đề ở 20 câu trắc nghiệm Bài 15.
Giải Địa lí 10 trang 64: Sinh quyển
Các câu hỏi chi tiết cũng có ở Giải Địa lí 10 trang 64.
Câu hỏi 1: Sinh quyển là gì? Phân tích giới hạn của sinh quyển
Xem lời giải riêng tại câu hỏi trang 64 (hình 15). Tóm tắt như sau:
- Khái niệm: sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có sinh vật sinh sống; thành phần, cấu trúc và năng lượng của quyển này chủ yếu do hoạt động của các cơ thể sống quyết định.
- Giới hạn: gồm phần thấp của khí quyển (nơi có sinh vật cư trú), toàn bộ thủy quyển (từ mặt nước đến đáy đại dương) và lớp vỏ phong hóa cùng đất ở phần trên của thạch quyển.
Vì sao sinh quyển không “dày” như các quyển khác? Sinh vật cần nước, không khí, nhiệt độ vừa phải và ánh sáng. Lên quá cao thì không khí loãng, lạnh; xuống quá sâu trong lòng đất thì nhiệt độ và áp suất rất lớn. Vì vậy sự sống chỉ tập trung ở một lớp mỏng tại nơi các quyển “gặp nhau”.
Mẹo nhớ: “Khí – Thủy – Thạch”: thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển, trên của thạch quyển. Chú ý chữ “toàn bộ” chỉ đi với thủy quyển.
Câu hỏi 2: Phân tích đặc điểm của sinh quyển
Lời giải riêng: đặc điểm của sinh quyển. Có ba đặc điểm cần phân tích:
- Khối lượng vật chất nhỏ so với các quyển khác, vì sinh vật chỉ là lớp mỏng phủ trên bề mặt hành tinh.
- Có khả năng tích lũy năng lượng: thực vật quang hợp, biến năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ (từ CO2 và nước tạo ra đường, tinh bột). Năng lượng này sau đó truyền qua chuỗi thức ăn cho các sinh vật khác.
- Tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất như cacbon, nitơ, photpho, nước… Nếu thiếu sinh vật, các chu trình này gần như không vận hành hiệu quả.
Lỗi sai thường gặp: nhiều em viết “sinh quyển có khối lượng vật chất lớn” vì nghĩ có rất nhiều sinh vật. Thực tế khối lượng sinh vật rất nhỏ so với khối lượng đá, nước, khí của Trái Đất.
Giải Địa lí 10 trang 65: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật
Tham khảo thêm: Giải Địa lí 10 trang 65 và câu hỏi phân tích các nhân tố.
Đề bài yêu cầu phân tích các nhân tố và liên hệ địa phương. Em nên trình bày theo bảng dưới đây rồi chọn ví dụ nơi mình sống.
| Nhân tố | Ảnh hưởng chính | Ví dụ gợi ý |
|---|---|---|
| Khí hậu và nguồn nước | Ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm quyết định loài nào sống được và phân bố ở đâu | Xương rồng ở vùng khô hạn; sen, súng ở nơi nhiều nước; cây cận nhiệt ở vùng núi cao mát |
| Đất | Cung cấp nước, chất khoáng, là nơi bám của rễ; độ phì quyết định năng suất | Đất phù sa châu thổ thích hợp cây lúa; đất feralit đỏ bazan ở Tây Nguyên hợp cà phê, hồ tiêu |
| Địa hình | Độ cao, hướng sườn, độ dốc làm thay đổi nhiệt, ẩm, ánh sáng | Lên cao thì nhiệt độ giảm, rừng thưa hơn, xuất hiện cây ưa lạnh; sườn đón gió mưa nhiều hơn sườn khuất gió |
| Sinh vật | Quan hệ thức ăn, nơi ở, cạnh tranh, cộng sinh giữa các loài | Rừng nhiều cây thì có nhiều chim, thú, côn trùng sinh sống |
| Con người | Vừa mở rộng, vừa thu hẹp vùng phân bố của sinh vật | Lai tạo giống, trồng rừng; nhưng phá rừng, săn bắt làm mất loài |
Phân tích sâu từng nhân tố
Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất. Ánh sáng chi phối quang hợp, nên có nhóm cây ưa sáng và nhóm cây chịu bóng. Nhiệt độ quy định giới hạn sống của từng loài; vì vậy sinh vật vùng hàn đới khác hẳn vùng nhiệt đới. Nước và độ ẩm vừa tham gia mọi hoạt động sống, vừa là môi trường sống của sinh vật thủy sinh.
Đất được xem là “nền” của lớp phủ thực vật: nơi nào đất tốt, giàu mùn thì thực vật thường phong phú hơn. Khi học bài này, nên nhớ đến kiến thức về đất ở bài trước.
Địa hình tác động gián tiếp, vì nó làm thay đổi các yếu tố khí hậu theo độ cao và hướng sườn. Đây là lý do ở núi cao có các đai thực vật thay thế nhau từ chân lên đỉnh.
Sinh vật ảnh hưởng lẫn nhau qua chuỗi và lưới thức ăn. Một loài biến mất có thể kéo theo nhiều loài khác suy giảm.
Con người là nhân tố có tác động ngày càng lớn: có thể làm sinh vật phong phú hơn (chọn giống, bảo tồn) hoặc nghèo đi (khai thác quá mức, ô nhiễm).

Liên hệ địa phương (gợi ý cách viết)
Em chọn một cây trồng hoặc loài vật quen thuộc rồi gắn với nhân tố. Ví dụ: ở vùng ven biển, rừng ngập mặn (đước, sú, vẹt) phát triển nhờ khí hậu nóng ẩm, đất phù sa mặn và triều lên xuống. Ở miền núi phía Bắc, mùa đông lạnh nên có thể trồng được đào, mận, lê. Hãy nêu rõ nhân tố nào tạo nên hiện tượng đó, tránh chỉ liệt kê tên cây.
Giải Địa lí 10 trang 66: Luyện tập và Vận dụng
Nội dung này có thêm ở Giải Địa lí 10 trang 66.
Luyện tập 1: Lập sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật
Xem thêm lời giải tại Luyện tập 1. Sơ đồ chỉ cần ở giữa ghi “Sự phát triển và phân bố của sinh vật”, xung quanh vẽ 5 nhánh: khí hậu và nguồn nước (ánh sáng, nhiệt độ, nước, độ ẩm); đất (độ phì, chất dinh dưỡng); địa hình (độ cao, hướng sườn, độ dốc); sinh vật (chuỗi thức ăn, nơi cư trú); con người (tác động tích cực, tiêu cực). Hình ở trên có thể dùng làm mẫu.
Luyện tập 2: Ví dụ về ảnh hưởng của con người
Lời giải tham khảo: Luyện tập 2. Em nên nêu cả hai mặt:
- Tích cực: lai tạo giống lúa, ngô năng suất cao; trồng rừng phòng hộ ven biển; thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn; đưa cây cà phê, cao su lên trồng ở vùng đất mới, nhờ đó mở rộng vùng phân bố.
- Tiêu cực: chặt phá rừng lấy gỗ, đốt nương làm rẫy, săn bắt động vật hoang dã, chuyển rừng ngập mặn thành ao nuôi, xả thải gây ô nhiễm nước làm thu hẹp nơi ở của sinh vật.
Vận dụng: Vì sao cây lúa nước phù hợp với điều kiện tự nhiên ở Việt Nam?
Tham khảo thêm: Vận dụng trang 66. Em hãy lập luận theo từng nhân tố:
- Khí hậu: nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm hoặc phần lớn thời gian, nhiều nắng, mưa nhiều. Lúa ưa nhiệt độ cao, cần nhiều ánh sáng và nước.
- Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nước mưa dồi dào, thuận lợi tưới tiêu cho ruộng.
- Đất: các đồng bằng châu thổ như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có đất phù sa màu mỡ, phẳng, giữ được nước.
- Địa hình: đồng bằng rộng, ở miền núi người dân làm ruộng bậc thang để tận dụng sườn dốc.
- Con người: có truyền thống trồng lúa lâu đời, nhiều kinh nghiệm làm thủy lợi, chọn giống và chăm sóc.
Khi sưu tầm tư liệu, em có thể lấy số liệu về sản lượng lúa gạo của địa phương, ảnh cánh đồng hoặc ruộng bậc thang rồi gắn từng ảnh với một nhân tố ở trên.
Bài luyện tập tự đặt có đáp án
- Vì sao ở rừng mưa nhiệt đới thường có nhiều tầng cây và rất nhiều loài động vật, còn ở đài nguyên thì ít?
Đáp án: rừng mưa nhiệt đới có nhiệt độ cao, mưa nhiều, ánh sáng dồi dào nên thực vật phát triển mạnh, tạo nhiều thức ăn và nơi ở cho động vật. Đài nguyên lạnh giá, mùa sinh trưởng ngắn nên thực vật nghèo nàn, kéo theo động vật ít. Nhân tố chính là khí hậu, kèm theo quan hệ giữa các sinh vật. - Đi lên một ngọn núi cao ở vùng nhiệt đới, em thấy cây gỗ thưa dần và thay bằng cây thấp. Nhân tố nào gây ra hiện tượng này?
Đáp án: địa hình (độ cao). Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, gió mạnh hơn nên cây lớn khó sinh trưởng. - Chọn đúng/sai: “Sinh quyển có khối lượng vật chất lớn nhất trong các quyển của Trái Đất.”
Đáp án: Sai. Khối lượng vật chất của sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với các quyển khác.
Sơ đồ ghi nhớ nhanh
- Sinh quyển = khí quyển (phần thấp) + thủy quyển (toàn bộ) + đất, vỏ phong hóa (thạch quyển).
- 3 đặc điểm: khối lượng nhỏ – tích lũy năng lượng – tham gia tuần hoàn vật chất.
- 5 nhân tố: khí hậu và nước – đất – địa hình – sinh vật – con người.
Sau khi học xong, em có thể làm tiếp sách bài tập Bài 15, rồi sang Bài 16: Thực hành phân tích sự phân bố của đất và sinh vật. Toàn bộ các bài khác có tại Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Địa Lí 10 Bài 14 (Chân trời sáng tạo): Đất.
Câu hỏi thường gặp
Sinh quyển gồm những bộ phận nào?
Sinh quyển gồm phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và lớp đất, vỏ phong hóa ở phần trên của thạch quyển, là những nơi có sinh vật sinh sống.
Sinh quyển có những đặc điểm nào?
Có ba đặc điểm: khối lượng vật chất nhỏ so với các quyển khác; có khả năng tích lũy năng lượng nhờ quang hợp; tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất như cacbon, nitơ, photpho.
Có mấy nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật?
Có 5 nhân tố: khí hậu và nguồn nước, đất, địa hình, sinh vật và con người. Trong đó khí hậu tác động trực tiếp, con người có ảnh hưởng ngày càng lớn.
Con người ảnh hưởng đến sinh vật theo hướng nào?
Theo cả hai hướng: tích cực như lai tạo giống, trồng rừng, bảo tồn; tiêu cực như phá rừng, săn bắt, ô nhiễm khiến nhiều loài bị thu hẹp nơi sống hoặc biến mất.