Trả lời nhanh
Bài 14 Địa lí 10 (Chân trời sáng tạo) gồm hai ý lớn. Thứ nhất, đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, đặc trưng bởi độ phì; đất chỉ là phần trên của vỏ phong hoá. Thứ hai, đất hình thành do 6 nhân tố: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, thời gian và con người. Bên dưới là lời giải từng câu hỏi trang 61, 62, 63.
Tóm tắt nội dung cần nhớ của Bài 14
Trước khi làm bài, em nắm chắc hai mạch kiến thức sau. Cả bài chỉ xoay quanh việc “đất là gì” và “đất do đâu mà có”.
- Mục 1 – Đất và vỏ phong hoá: khái niệm đất, cấu trúc lát cắt, mối quan hệ giữa đất và vỏ phong hoá.
- Mục 2 – Các nhân tố hình thành đất: vai trò riêng của từng nhân tố và mối liên hệ giữa chúng.
Muốn học sâu hơn, em xem thêm phần lý thuyết tại Lý thuyết Địa lí 10 Bài 14 (Chân trời sáng tạo): Đất.
1. Đất và lớp vỏ phong hoá (Giải Địa lí 10 trang 61)
Chi tiết từng câu có tại Giải Địa lí 10 trang 61 và câu hỏi trang 61. Dưới đây là cách làm gọn và dễ nhớ.
Câu hỏi trang 61: Trình bày khái niệm về đất; phân biệt đất và vỏ phong hoá
Khái niệm đất: đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, có đặc trưng cơ bản là độ phì (khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí, chất dinh dưỡng cho thực vật sinh trưởng và phát triển).
Phân biệt đất và vỏ phong hoá:
| Tiêu chí | Đất | Vỏ phong hoá |
|---|---|---|
| Bản chất | Lớp vật chất tơi xốp, có độ phì | Lớp vật liệu do đá gốc bị phong hoá tạo nên |
| Cấu tạo | Chỉ gồm các tầng trên cùng: tầng đất mặt, tầng tích tụ | Gồm các tầng đất ở trên và tầng đá mẹ bị phong hoá ở dưới |
| Độ phì | Có | Chưa chắc có (phần đá mẹ phong hoá dở dang chưa có độ phì) |
| Quan hệ | Đất là một bộ phận (phần trên cùng) của vỏ phong hoá; vỏ phong hoá bao quát hơn đất. | |

Mẹo nhớ: “Vỏ phong hoá = Đất + đá mẹ đã nứt vỡ”. Đi từ trên xuống, em gặp đất trước, rồi mới đến lớp đá bở vụn, cuối cùng là đá gốc còn nguyên khối.
Lỗi hay gặp: nhiều bạn viết “đất và vỏ phong hoá là một”. Hai khái niệm này khác nhau về phạm vi, và điểm khác then chốt là độ phì.
2. Các nhân tố hình thành đất (Giải Địa lí 10 trang 62)
Tham khảo thêm Giải Địa lí 10 trang 62 và câu hỏi trang 62.
Câu hỏi trang 62: Kể tên các nhân tố hình thành đất và trình bày vai trò
Kể tên: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, thời gian và con người (6 nhân tố).
Vai trò của từng nhân tố:
| Nhân tố | Vai trò chính | Ví dụ minh hoạ |
|---|---|---|
| Đá mẹ | Cung cấp vật liệu ban đầu; quyết định thành phần khoáng vật, cấu trúc, tính chất lí – hoá và màu sắc của đất | Đất trên đá cát thường nhạt màu, nghèo dinh dưỡng; đất trên đá badan màu nâu đỏ, giàu dinh dưỡng |
| Địa hình | Độ cao, độ dốc, hướng sườn làm thay đổi nhiệt – ẩm và mức độ xói mòn, bồi tụ | Vùng bằng phẳng tầng đất dày; sườn dốc đất mỏng, dễ bị rửa trôi |
| Khí hậu | Nhiệt, ẩm, mưa quyết định cường độ phong hoá; ảnh hưởng gián tiếp qua sinh vật | Miền nhiệt đới ẩm: vỏ phong hoá dày; vùng khô lạnh: tầng đất mỏng, thô |
| Sinh vật | Cung cấp chất hữu cơ, tạo mùn, làm đất tơi xốp, giữ ẩm, chống xói mòn | Đất dưới rừng có tầng mùn dày hơn đất trống đồi trọc |
| Thời gian | Quyết định “tuổi” đất, mức độ biến đổi lí, hoá, sinh học | Đất lâu đời có tầng phát sinh phân hoá rõ; đất mới bồi tụ phù sa còn non |
| Con người | Có thể làm tăng độ phì hoặc làm đất thoái hoá, bạc màu | Bón phân hữu cơ, luân canh – làm đất tốt lên; đốt nương, bón hoá chất bừa bãi – đất xấu đi |
Giải thích kĩ từng nhân tố
- Địa hình: độ cao càng lớn nhiệt độ càng thấp, phong hoá chậm nên đất hình thành yếu. Độ dốc lớn đẩy nhanh xói mòn nên tầng đất mỏng. Sườn đón gió ẩm và sườn khuất gió nhận lượng nhiệt, ẩm khác nhau nên đất khác nhau.
- Khí hậu: vừa phá huỷ đá gốc, vừa chi phối sinh vật. Đây là nhân tố có ảnh hưởng “hai tầng” nên hay được hỏi.
- Sinh vật: thực vật tạo chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác hữu cơ và tổng hợp mùn, động vật đất (giun, mối…) đào xới làm đất tơi xốp.
- Con người: là nhân tố có tác động nhanh nhất, theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực.
3. Luyện tập và Vận dụng (Giải Địa lí 10 trang 63)
Xem thêm Giải Địa lí 10 trang 63.
Luyện tập 1: Lập sơ đồ các nhân tố hình thành đất
Em vẽ “Đất” ở giữa, toả ra 6 nhánh là 6 nhân tố, mỗi nhánh ghi 1–2 ý tác động chính như sơ đồ dưới đây. Bài giải gốc tại Luyện tập 1 trang 63.

Luyện tập 2: Chứng minh khí hậu vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa có ảnh hưởng gián tiếp đến hình thành đất
Em trình bày theo hai ý rõ ràng (xem thêm Luyện tập 2 trang 63):
- Ảnh hưởng trực tiếp:
- Nhiệt độ, nước mưa và các chất khí (O2, CO2…) làm đá gốc vỡ vụn, biến đổi thành sản phẩm phong hoá – vật liệu ban đầu của đất.
- Nhiệt – ẩm quyết định tốc độ hình thành đất: nơi nóng ẩm, quá trình diễn ra mạnh nên vỏ phong hoá và lớp đất dày; nơi quá lạnh hoặc quá khô, lớp đất thô và mỏng.
- Ảnh hưởng gián tiếp: khí hậu ở mỗi đới khác nhau nên thảm thực vật và hệ sinh vật khác nhau, lượng chất hữu cơ và mùn đưa vào đất cũng khác nhau, do đó thành phần hữu cơ của đất khác nhau.
Vận dụng: Ví dụ về tác động của con người đến đất ở địa phương em
Đề mở, mỗi em có thể lấy ví dụ của nơi mình sống (xem gợi ý trang 63). Em nên nêu cả mặt tốt lẫn mặt xấu, ví dụ:
| Hướng tác động | Ví dụ có thể dùng |
|---|---|
| Làm đất tốt lên | Bón phân hữu cơ, cày xới, luân canh cây trồng; trồng cây họ đậu cải tạo đất; làm ruộng bậc thang giữ đất ở vùng núi; cải tạo đất phèn, đất mặn ở đồng bằng |
| Làm đất xấu đi | Phá rừng đầu nguồn gây xói mòn; đốt nương làm rẫy quá mức; lạm dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu; đắp đê bao khiến đất trong đê không còn được bồi phù sa hằng năm nên dần bạc màu |
Khi trình bày, em viết theo mẫu “hoạt động – tác động – hậu quả/kết quả” để bài có lập luận chặt chẽ.
Bài tập tự luyện có đáp án
- Vì sao cùng một vùng khí hậu nhưng đất trên đá badan và đất trên đá cát lại khác nhau?
Đáp án: vì đá mẹ khác nhau nên thành phần khoáng vật, cấu trúc, tính chất lí – hoá và màu sắc của đất khác nhau; đá badan giàu dinh dưỡng hơn đá cát. - Vì sao đất ở sườn núi dốc thường mỏng hơn đất ở đồng bằng?
Đáp án: sườn dốc làm nước chảy nhanh, xói mòn mạnh, vật liệu bị cuốn xuống thấp nên đất khó tích tụ; đồng bằng bằng phẳng, vật liệu được bồi tụ nên tầng đất dày. - Nhân tố nào vừa tạo chất hữu cơ cho đất vừa bảo vệ đất khỏi xói mòn?
Đáp án: sinh vật – thực vật cung cấp chất hữu cơ, tán và rễ cây giữ ẩm, giữ đất.
Những lỗi sai thường gặp khi làm Bài 14
- Viết thiếu nhân tố “thời gian” hoặc “con người” khi kể tên nhân tố (đủ là 6, không phải 4 hay 5).
- Nhầm đá mẹ với đá gốc: đá mẹ là đá đang bị phong hoá để sinh ra đất, nên là vật liệu trực tiếp tạo đất.
- Khi chứng minh khí hậu, chỉ nêu một ảnh hưởng mà quên ý “gián tiếp qua sinh vật”.
- Câu Vận dụng chỉ nêu mặt tiêu cực, không nêu biện pháp cải tạo.
Các bài liên quan trong sách Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
- Sách bài tập Địa lí 10 Bài 14: Đất
- 20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 14 có đáp án
- Bài 13: Nước biển và đại dương
- Bài 15: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
- Bài 16: Thực hành phân tích sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất
- Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
- Giải SGK Địa Lí 10 – Chân trời sáng tạo (cả năm)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Địa lí 10 Bài 13 Cánh Diều: Thực hành phân tích bản đồ đất và sinh vật; SBT Địa lí 10 Bài 13 Cánh diều: Thực hành phân bố đất và sinh vật; Trắc nghiệm Địa lí 10 Cánh diều có đáp án theo từng bài.
Câu hỏi thường gặp
Đất và vỏ phong hoá khác nhau ở điểm nào?
Đất là lớp vật chất tơi xốp có độ phì, chỉ gồm các tầng trên cùng. Vỏ phong hoá rộng hơn: gồm các tầng đất ở trên và tầng đá mẹ bị phong hoá ở dưới. Đất là một phần của vỏ phong hoá.
Có bao nhiêu nhân tố hình thành đất theo Địa lí 10 Chân trời sáng tạo?
Có 6 nhân tố: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, thời gian và con người.
Vì sao nói khí hậu ảnh hưởng cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến sự hình thành đất?
Trực tiếp vì nhiệt, ẩm, mưa và các chất khí phá huỷ đá gốc và quyết định tốc độ hình thành đất. Gián tiếp vì khí hậu chi phối sự phát triển của sinh vật, từ đó quyết định lượng chất hữu cơ, mùn trong đất.
Câu Vận dụng trang 63 nên lấy ví dụ như thế nào?
Em lấy ví dụ thật ở nơi mình sống và nêu cả hai hướng: tác động tích cực (bón phân hữu cơ, luân canh, làm ruộng bậc thang) và tiêu cực (phá rừng, lạm dụng hoá chất, đắp đê khiến đất không được bồi phù sa), kèm hậu quả hoặc kết quả.