Trả lời nhanh
Bị động kép dùng khi động từ tường thuật (say, think, believe, expect, know, consider…) đứng trước một mệnh đề that. Có hai cách chuyển: It + be + V3 + that + mệnh đề hoặc S2 + be + V3 + to V / to have V3. Chọn “to V” khi hai hành động xảy ra cùng lúc, chọn “to have V3” khi hành động sau that xảy ra trước.
1. Bốn dạng đặc biệt của câu bị động
Ngoài công thức cơ bản S + be + V3, đề thi lớp 12 thường hỏi bốn dạng sau. Em nắm chắc công thức rồi mới làm bài tập bên dưới.
| Dạng | Câu chủ động | Câu bị động |
|---|---|---|
| Hai tân ngữ | S + V + Oi + Od | Oi + be + V3 + Od Od + be + V3 + to/for + Oi |
| V + V-ing | V + somebody + V-ing | V + somebody/something + being + V3 |
| Động từ tri giác | S + V + O + V-ing / V | O + be + V3 + V-ing / to V |
| Bị động kép | S1 + V1 + that + S2 + V2 | It + be + V1(V3) + that + S2 + V2 S2 + be + V1(V3) + to V / to have V3 |
Dạng 1: câu có hai tân ngữ
Các động từ hay gặp: give, send, show, offer, tell, teach, pay, bring, buy, make. Em có thể đưa tân ngữ gián tiếp (chỉ người) hoặc tân ngữ trực tiếp (chỉ vật) lên làm chủ ngữ. Cách đưa người lên làm chủ ngữ tự nhiên và hay gặp hơn.
- My uncle gave me a bike. → I was given a bike. / A bike was given to me.
- Giới từ: give, send, show, offer, tell, teach, pay dùng to; buy, make, cook, get dùng for.
Dạng 2: động từ + V-ing
Sau các động từ như like, love, hate, enjoy, mind, imagine, deny, avoid, regret… mà có “somebody + V-ing”, ta đổi V-ing thành being + V3 và đưa tân ngữ lên trước. Nếu chủ ngữ của V-ing trùng với chủ ngữ câu chính thì chỉ cần dùng being V3: He hates people interrupting him → He hates being interrupted.
Dạng 3: động từ tri giác
See, watch, notice, hear, feel, observe… đi với tân ngữ rồi V-ing hoặc V nguyên. Khi bị động, V nguyên phải đổi thành to V. Mẹo nhớ: câu chủ động “bỏ to”, câu bị động “trả to lại”.
- V-ing: nhấn mạnh hành động đang diễn ra, chưa xong. They saw him crossing the road → He was seen crossing the road.
- V nguyên: chứng kiến trọn vẹn hành động. They saw him cross the road → He was seen to cross the road.
Dạng 4: bị động kép
Quy tắc quan trọng nhất là so sánh thời điểm của V2 với V1 (động từ tường thuật).
| Quan hệ thời gian | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| V2 xảy ra cùng lúc với V1 (hoặc sau V1, tương lai) | to V | People say he is rich → He is said to be rich. |
| V2 đang diễn ra cùng lúc | to be V-ing | People think he is hiding → He is thought to be hiding. |
| V2 xảy ra trước V1 | to have V3 | People say he was rich → He is said to have been rich. |
Với V1 ở quá khứ: People said he was rich → He was said to be rich; People said he had stolen the car → He was said to have stolen the car.
2. Những lỗi thường gặp
- Quên đổi V nguyên sau động từ tri giác thành to V khi chuyển sang bị động.
- Dùng “to have V3” chỉ vì câu gốc có thì quá khứ, mà không so sánh thời điểm với V1.
- Viết It is said that he to be…: sau “It is said that” phải là một mệnh đề đầy đủ, có chủ ngữ và động từ chia thì.
- Dùng nhầm to/for ở câu hai tân ngữ (buy… for, give… to).
3. Bài tập
A. Hai tân ngữ (bài 1–8): viết lại câu bị động, bắt đầu bằng tân ngữ gián tiếp, rồi bằng tân ngữ trực tiếp
- My uncle gave me a bicycle on my birthday.
- The teacher is showing the students a new map.
- They will offer Lan a scholarship.
- Someone has sent me an invitation.
- The company paid Tom a high salary.
- She bought her son a new laptop.
- Mr. Hung teaches us English.
- The waiter has brought the guests some water.
B. V + V-ing (bài 9–13): viết lại bằng câu bị động
- She doesn’t like her brother using her phone.
- Children love their parents reading them bedtime stories.
- He hates people interrupting him.
- I don’t mind the staff checking my bag.
- Nobody likes the manager criticizing the staff in public.
C. Động từ tri giác (bài 14–19)
- Somebody saw him enter the building.
- They noticed the man running away.
- We heard her sing in the room.
- The neighbours watched the children playing in the garden.
- Nobody saw the thief climb over the wall.
- People often hear him shouting at night.
D. Bị động kép (bài 20–31): viết lại bằng hai cách (It… that / S… to) nếu có thể
- People say that the new film is very interesting.
- They think that he left the city last year.
- People believe that the old man is living alone.
- Everyone knows that the Earth goes around the Sun.
- They expect that the plane will arrive at noon.
- People reported that the fire had destroyed the whole factory.
- People said that the president was very polite.
- They believed that the thief had escaped through the window.
- People thought that the missing boy was staying in the forest.
- It is believed that the company lost a lot of money last year. (bắt đầu bằng The company…)
- They have found that the medicine is dangerous.
- People consider that Hanoi is one of the most beautiful cities in Asia.
E. Tổng hợp (bài 32–40): chọn đáp án đúng
- Mai was ___ a bonus by the manager. A. gave B. given C. giving D. give
- He is said ___ in Paris now. A. live B. to live C. to have lived D. living
- The suspect is believed ___ the country last week. A. to leave B. leaving C. to have left D. have left
- She was seen ___ the money from the drawer. A. take B. took C. to taking D. taking
- It ___ that the exam will be postponed. A. says B. is said C. said D. was saying
- I don’t like ___ in front of everybody. A. criticizing B. being criticized C. to criticize D. criticized
- “Their grandmother is telling the children a story.” → The children ___ a story by their grandmother. A. are telling B. are being told C. are told being D. were told
- Câu nào đúng? A. The movie is said to have be made in 1990. B. The film is said to have been made in 1990. C. It is said the film to have been made in 1990. D. The film said to have been made in 1990.
- “People say that he was a brilliant student.” → A. He is said to be a brilliant student. B. He is said to have been a brilliant student. C. He said to have been a brilliant student. D. It is said that he is a brilliant student.
4. Đáp án và giải thích
A. Hai tân ngữ
- I was given a bicycle by my uncle on my birthday. / A bicycle was given to me by my uncle on my birthday.
- The students are being shown a new map by the teacher. / A new map is being shown to the students by the teacher. (hiện tại tiếp diễn → are/is being V3)
- Lan will be offered a scholarship. / A scholarship will be offered to Lan.
- I have been sent an invitation. / An invitation has been sent to me.
- Tom was paid a high salary. / A high salary was paid to Tom.
- A new laptop was bought for her son (by her). Với buy dùng “for”; câu “Her son was bought a laptop” ít tự nhiên nên không khuyến khích.
- We are taught English by Mr. Hung. / English is taught to us by Mr. Hung.
- The guests have been brought some water. / Some water has been brought to the guests.
B. V + V-ing
- She doesn’t like her phone being used by her brother.
- Children love bedtime stories being read to them by their parents.
- He hates being interrupted. (chủ ngữ trùng nhau nên bỏ tân ngữ)
- I don’t mind my bag being checked by the staff.
- Nobody likes the staff being criticized in public by the manager.
C. Động từ tri giác
- He was seen to enter the building.
- The man was noticed running away.
- She was heard to sing in the room.
- The children were watched playing in the garden by the neighbours.
- The thief wasn’t seen to climb over the wall.
- He is often heard shouting at night. (cũng có thể: He is often heard to shout at night.)
D. Bị động kép
- It is said that the new film is very interesting. / The new film is said to be very interesting.
- It is thought that he left the city last year. / He is thought to have left the city last year. (V2 quá khứ, V1 hiện tại → to have V3)
- It is believed that the old man is living alone. / The old man is believed to be living alone.
- It is known that the Earth goes around the Sun. / The Earth is known to go around the Sun.
- It is expected that the plane will arrive at noon. / The plane is expected to arrive at noon. (hành động tương lai → to V)
- It was reported that the fire had destroyed the whole factory. / The fire was reported to have destroyed the whole factory.
- It was said that the president was very polite. / The president was said to be very polite. (cùng thời điểm trong quá khứ)
- It was believed that the thief had escaped through the window. / The thief was believed to have escaped through the window.
- It was thought that the missing boy was staying in the forest. / The missing boy was thought to be staying in the forest.
- The company is believed to have lost a lot of money last year.
- It has been found that the medicine is dangerous. / The medicine has been found to be dangerous.
- It is considered that Hanoi is one of the most beautiful cities in Asia. / Hanoi is considered to be one of the most beautiful cities in Asia.
E. Tổng hợp
- B: sau was là phân từ V3 (given) để tạo bị động.
- B: “now” cho thấy hành động hiện tại, cùng thời điểm với “is said” nên dùng to V. A thiếu to, C chỉ hành động đã xảy ra trước, D sai cấu trúc.
- C: “last week” xảy ra trước hiện tại nên dùng to have V3. A chỉ hành động cùng lúc hoặc sau, B và D sai cấu trúc.
- D: sau be + seen có thể dùng V-ing hoặc to V. Chỉ D thoả mãn; A (bare V) không dùng được ở bị động, B sai dạng, C sai “to + V-ing”.
- B: “It is said that…” là cấu trúc bị động kép. “says” và “said” thiếu tobe, D sai thì.
- B: sau like, muốn nói mình bị chỉ trích dùng being + V3.
- B: câu gốc ở hiện tại tiếp diễn, bị động là are being told (tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ).
- B: cấu trúc đúng là S + is said to have been + V3. A sai “have be”, C sai cấu trúc, D thiếu “is”.
- B: “was” là quá khứ, xảy ra trước “say” ở hiện tại → to have been. A sai thời gian, D đổi thì, C thiếu “is”.
5. Mẹo làm nhanh khi thi
- Gặp động từ say/think/believe/expect/know/consider + that: nghĩ ngay đến bị động kép.
- Gạch chân hai động từ V1 và V2, so sánh thì rồi chọn “to V” hay “to have V3”.
- Sau động từ tri giác ở bị động, kiểm tra V nguyên đã chuyển thành to V chưa.
Để luyện tiếp, em xem thêm 50 bài tập câu bị động nâng cao, 200 bài tập câu chủ động – câu bị động và 200 bài tập viết lại câu.
Câu hỏi thường gặp
Bị động kép là gì?
Là dạng bị động của câu có động từ tường thuật như say, think, believe, expect, know, consider theo sau là mệnh đề that. Có hai cách chuyển: It is said that… hoặc S + is said to V / to have V3.
Khi nào dùng to V, khi nào dùng to have V3 trong bị động kép?
Dùng to V khi hành động trong mệnh đề that xảy ra cùng lúc hoặc sau động từ tường thuật. Dùng to have V3 khi hành động đó xảy ra trước động từ tường thuật.
Câu bị động với động từ tri giác chuyển như thế nào?
Tân ngữ làm chủ ngữ, động từ see/hear/notice chuyển thành be + V3, V-ing giữ nguyên còn V nguyên đổi thành to V. Ví dụ: They saw him leave → He was seen to leave.
Câu hai tân ngữ dùng to hay for khi chuyển bị động?
Các động từ give, send, show, offer, tell, teach, pay dùng to; buy, make, cook, get dùng for. Ví dụ: A bike was given to me; A cake was made for her.