Bài tập điền từ vào đoạn văn tiếng Anh: 30 câu có đáp án, giải thích chi tiết

Trả lời nhanh

Bài tập điền từ vào đoạn văn tiếng Anh kiểm tra cùng lúc từ loại, giới từ, cụm từ cố định, liên từ, đại từ quan hệ và thì của động từ. Cách làm hiệu quả: đọc lướt cả đoạn để nắm ý, xác định chức năng ngữ pháp của chỗ trống, loại trừ phương án sai rồi đọc lại để kiểm tra. Bên dưới là 30 câu trong 6 đoạn văn, có đáp án và giải thích.

4 bước làm bài điền từ vào đoạn văn

  1. Đọc lướt cả đoạn: nắm chủ đề và mạch ý, chưa vội nhìn đáp án.
  2. Phân tích chỗ trống: đọc cả câu trước và sau; xác định chỗ trống cần loại từ gì (danh, động, tính, trạng từ), là giới từ, liên từ hay đại từ quan hệ.
  3. Loại trừ: gạch phương án sai ngữ pháp trước, sau đó mới cân nhắc nghĩa và cụm từ cố định.
  4. Đọc lại: đặt đáp án vào và đọc trọn đoạn, kiểm tra ý có liền mạch không.

Dấu hiệu nhận biết nhanh

Vị trí chỗ trống Thường cần Ví dụ
Sau mạo từ, tính từ, sở hữu Danh từ the total ___ → effect
Sau look, seem, become, be Tính từ looks ___ → beautiful
Sau giới từ, worth, enjoy, recommend V-ing worth ___ → building
Trước danh từ, sau “whose” Đại từ quan hệ chỉ sở hữu children ___ families → whose
Đầu câu, nối hai ý trái ngược Although/However/But ___ the problem is serious → Although

Đoạn 1 (câu 1–5): Plastic in the ocean

Every year, millions of tonnes of plastic (1) ___ into the ocean. Much of this waste comes from single-use items such as bags, bottles and straws. Sea animals often mistake plastic (2) ___ food, and many of them die as a result. (3) ___ the problem is serious, there are simple things we can do. We can carry reusable bags, refuse straws and take (4) ___ in beach clean-ups. If everyone makes a small change, the total (5) ___ will be huge.

  1. A. throw   B. are thrown   C. is throwing   D. have thrown
  2. A. for   B. with   C. as   D. to
  3. A. Because   B. Although   C. Despite   D. However
  4. A. place   B. part   C. care   D. action
  5. A. effect   B. effective   C. effectively   D. affect

Đáp án: 1B – 2A – 3B – 4B – 5A.

  • (1) Nhựa “bị vứt” xuống biển → bị động; chủ ngữ “millions of tonnes” số nhiều nên dùng are thrown.
  • (2) Cấu trúc mistake A for B: nhầm A là B.
  • (3) Hai vế trái ngược, theo sau là mệnh đề → Although. Despite cần danh từ/V-ing; However không nối trực tiếp hai mệnh đề trong một câu.
  • (4) take part in: tham gia. “take place” không đi với tân ngữ chỉ hoạt động mình tham gia.
  • (5) Sau tính từ “total” cần danh từ → effect. “affect” là động từ.

Đoạn 2 (câu 6–10): Phones and sleep

Many teenagers use their phones late at night, (6) ___ can harm their sleep. The blue light from screens makes it (7) ___ for the brain to produce melatonin, the hormone that helps us feel sleepy. Doctors suggest that young people (8) ___ stop using devices at least an hour before bed. Instead, they could read a paper book or listen to calm music. Getting (9) ___ sleep improves memory, mood and concentration, so it is worth (10) ___ new habits.

  1. A. that   B. what   C. which   D. who
  2. A. difficulty   B. difficult   C. difficultly   D. differently
  3. A. should   B. must to   C. ought   D. have
  4. A. enough   B. many   C. a few   D. few
  5. A. to build   B. build   C. building   D. built

Đáp án: 6C – 7B – 8A – 9A – 10C.

  • (6) Sau dấu phẩy, thay cho cả mệnh đề phía trước → which. “that” không dùng sau dấu phẩy.
  • (7) Cấu trúc make it + adj + for sb + to V → tính từ difficult.
  • (8) suggest that sb (should) + V nguyên thể. “must to”, “ought” (thiếu to), “have” (thiếu to) đều sai.
  • (9) “sleep” là danh từ không đếm được → enough; many, a few, few đi với danh từ đếm được.
  • (10) be worth + V-ing: đáng làm gì.

Đoạn 3 (câu 11–15): A volunteer summer

Last summer, our class joined a volunteer project in a mountain village. We (11) ___ there for two weeks to repair a small library. The local children were very excited (12) ___ the new books we brought. In the mornings, we painted the walls; in the afternoons, we taught English to children (13) ___ families could not afford extra classes. The work was tiring, (14) ___ it was also the most meaningful experience I have ever had. I would recommend (15) ___ such a project to any student.

  1. A. stay   B. stayed   C. have stayed   D. were staying
  2. A. at   B. on   C. about   D. of
  3. A. who   B. whose   C. whom   D. which
  4. A. so   B. or   C. but   D. because
  5. A. join   B. to join   C. joining   D. joined

Đáp án: 11B – 12C – 13B – 14C – 15C.

  • (11) Hành động đã kết thúc trong quá khứ (“last summer”, kéo dài hai tuần) → quá khứ đơn stayed.
  • (12) be excited about sth: háo hức về điều gì.
  • (13) Đứng giữa hai danh từ “children … families”, chỉ quan hệ sở hữu (gia đình của những đứa trẻ) → whose.
  • (14) “mệt” và “ý nghĩa nhất” là hai ý tương phản → but.
  • (15) recommend + V-ing.

Đoạn 4 (câu 16–20): Hoi An Ancient Town

Hoi An is one of the most popular destinations in Viet Nam. The ancient town is famous (16) ___ its yellow houses, wooden shops and colourful lanterns. It was recognised as a World Heritage Site by UNESCO in 1999. Visitors can walk around the old streets, (17) ___ local food such as cao lau, or take a boat trip on the Thu Bon River. The town looks especially (18) ___ at night, when thousands of lanterns are lit. However, the large (19) ___ of tourists has created some problems, including noise and rubbish. Local authorities are trying to find ways to (20) ___ the town’s heritage for future generations.

  1. A. for   B. of   C. with   D. by
  2. A. taste   B. tasting   C. to taste   D. tasted
  3. A. beautifully   B. beauty   C. beautiful   D. beautify
  4. A. amount   B. number   C. deal   D. level
  5. A. protect   B. protection   C. protective   D. protectively

Đáp án: 16A – 17A – 18C – 19B – 20A.

  • (16) be famous for: nổi tiếng về.
  • (17) Cấu trúc song song sau “can”: walk …, taste …, or take … → động từ nguyên thể.
  • (18) “look” là động từ nối, theo sau là tính từ → beautiful.
  • (19) “tourists” là danh từ đếm được số nhiều → the number of; “amount”, “a great deal” dùng cho danh từ không đếm được.
  • (20) Sau “to” chỉ mục đích cần động từ nguyên thể → protect.

Đoạn 5 (câu 21–25): Online learning

Online learning has become common in recent years. It allows students to study at their own (21) ___ and review lessons as many times as they need. (22) ___, it also has some drawbacks. Students who study alone at home may find it hard to stay focused, and they miss the chance to interact (23) ___ classmates face to face. To succeed, online learners need to be self-disciplined and (24) ___ their time well. Many experts believe that a combination of online and classroom learning, often called blended learning, is the most (25) ___ approach.

  1. A. speed   B. pace   C. rate   D. step
  2. A. Moreover   B. Therefore   C. However   D. Otherwise
  3. A. to   B. with   C. for   D. at
  4. A. manage   B. control   C. save   D. keep
  5. A. suit   B. suitable   C. suitably   D. suitability

Đáp án: 21B – 22C – 23B – 24A – 25B.

  • (21) Cụm cố định at one’s own pace: theo tốc độ của riêng mình.
  • (22) Câu trước nêu ưu điểm, câu sau nêu nhược điểm (drawbacks) → However.
  • (23) interact with sb: tương tác với ai.
  • (24) Collocation manage one’s time: quản lí thời gian.
  • (25) Sau “the most” và trước danh từ “approach” cần tính từ → suitable.

Đoạn 6 (câu 26–30): Tet holiday

Tet, or the Lunar New Year, is the most important festival in Viet Nam. Weeks before Tet, people clean and decorate their houses (26) ___ peach blossoms or kumquat trees. Families also prepare special food, (27) ___ banh chung, a square sticky rice cake. On the first days of the new year, people visit relatives and friends to (28) ___ them good luck and good health. Children are especially happy because they (29) ___ lucky money in red envelopes. Although modern life has changed some customs, Tet is still a time (30) ___ people return home and gather with their families.

  1. A. with   B. by   C. in   D. from
  2. A. including   B. include   C. included   D. to include
  3. A. wish   B. hope   C. want   D. say
  4. A. received   B. receive   C. are receiving   D. have received
  5. A. which   B. when   C. where   D. why

Đáp án: 26A – 27A – 28A – 29B – 30B.

  • (26) decorate sth with sth: trang trí bằng.
  • (27) including + danh từ: bao gồm, dùng để nêu ví dụ; các dạng còn lại không đứng được ở vị trí này.
  • (28) wish sb sth: chúc ai điều gì. “hope” không có cấu trúc hope sb sth.
  • (29) Thói quen lặp lại mỗi dịp Tết → hiện tại đơn receive.
  • (30) Danh từ chỉ thời gian “a time” + mệnh đề → trạng từ quan hệ when.

Bảng tổng hợp đáp án 30 câu

1B 2A 3B 4B 5A 6C 7B 8A 9A 10C
11B 12C 13B 14C 15C 16A 17A 18C 19B 20A
21B 22C 23B 24A 25B 26A 27A 28A 29B 30B

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ đọc câu chứa chỗ trống: nhiều câu (như 3, 14, 22) phải nhìn ý câu trước – sau mới chọn đúng liên từ.
  • Dịch nghĩa thay vì xét cấu trúc: câu 4, 21, 24 có các phương án nghĩa gần nhau; chỉ cụm từ cố định mới quyết định đáp án.
  • Nhầm amount/number: nhìn danh từ phía sau đếm được hay không.
  • Dùng “that” sau dấu phẩy: mệnh đề quan hệ không xác định chỉ dùng which/who/whom/whose.

Tài liệu ngữ pháp nên ôn kèm

  • Bài tập Từ loại tiếng Anh có đáp án
  • Bài tập trắc nghiệm Mệnh đề quan hệ
  • Bài tập động từ theo sau là V-ing và to V
  • Bài tập Because – Because of, Although – Despite
  • Bài tập Danh từ đếm được và không đếm được

Câu hỏi thường gặp

Bài tập điền từ vào đoạn văn tiếng Anh thường hỏi những gì?

Thường hỏi từ loại, giới từ, cụm từ cố định (collocation), liên từ và từ nối, đại từ quan hệ, thì và dạng của động từ (to V, V-ing), lượng từ.

Làm sao để không bị sai khi các phương án có nghĩa gần giống nhau?

Hãy xét từ đi kèm xung quanh chỗ trống: giới từ, danh từ phía sau hoặc động từ phía trước. Chỉ một phương án tạo thành cụm từ cố định đúng, ví dụ at one's own pace, manage time, take part in.

Nên làm bài điền từ trong bao lâu khi thi?

Với đoạn khoảng 150–200 từ và 5 chỗ trống, nên làm trong 4–6 phút: 1 phút đọc lướt, 3–4 phút chọn đáp án, 1 phút đọc lại.