Trả lời nhanh
Động từ bất quy tắc là những động từ không thêm -ed khi chia quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3), ví dụ go – went – gone, buy – bought – bought. Muốn làm tốt bài tập, em hãy xác định câu cần V2 hay V3, rồi tra theo nhóm quy luật. Trang này có 50 câu luyện tập kèm đáp án và giải thích.
Cần V2 hay V3? Xác định trước khi chia
Phần lớn lỗi sai không nằm ở việc em chưa thuộc động từ, mà ở chỗ chọn nhầm dạng. Hãy nhìn vào “dấu hiệu” trước động từ cần chia.
- Cần V2 (quá khứ đơn): câu có yesterday, last week, ago, in the past, hoặc kể một sự việc đã kết thúc. Chủ ngữ đi thẳng với động từ: She wrote a letter.
- Cần V3 (quá khứ phân từ): đứng sau have/has/had (các thì hoàn thành) hoặc sau be trong câu bị động: She has written a letter. / The letter was written yesterday.
Nếu cần ôn kỹ hai thì này, em xem thêm bài tập tại Thì quá khứ đơn và Thì hiện tại hoàn thành.
Bảng động từ bất quy tắc nhóm theo quy luật
Thay vì học theo thứ tự A–Z, em nên gom theo kiểu biến đổi. Cách này giúp nhớ lâu hơn vì não ghi nhận “khuôn” chứ không phải từng từ rời rạc.
| Kiểu biến đổi | Ví dụ (V1 – V2 – V3) | Nghĩa |
|---|---|---|
| A – A – A (ba dạng giống nhau) | put – put – put | đặt |
| cut – cut – cut | cắt | |
| hit – hit – hit; let – let – let; cost – cost – cost | đánh; cho phép; có giá | |
| A – B – B (V2 và V3 giống nhau) | buy – bought – bought; bring – brought – brought | mua; mang đến |
| catch – caught – caught; teach – taught – taught; think – thought – thought | bắt; dạy; nghĩ | |
| sleep – slept – slept; keep – kept – kept; feel – felt – felt; leave – left – left | ngủ; giữ; cảm thấy; rời đi | |
| send – sent – sent; spend – spent – spent; build – built – built; lose – lost – lost; win – won – won | gửi; tiêu; xây; mất; thắng | |
| A – B – C (ba dạng khác nhau) | begin – began – begun; drink – drank – drunk; swim – swam – swum; sing – sang – sung | bắt đầu; uống; bơi; hát |
| speak – spoke – spoken; break – broke – broken; choose – chose – chosen; steal – stole – stolen | nói; làm vỡ; chọn; trộm | |
| write – wrote – written; drive – drove – driven; ride – rode – ridden; take – took – taken | viết; lái; cưỡi/đạp; lấy | |
| go – went – gone; do – did – done; see – saw – seen; eat – ate – eaten; fly – flew – flown; know – knew – known | đi; làm; thấy; ăn; bay; biết | |
| A – B – A (V3 trùng V1) | come – came – come; become – became – become; run – ran – run | đến; trở thành; chạy |
Mẹo nhớ nhanh
- Đuôi -ought / -aught: buy, bring, think, catch, teach đều cho V2 = V3 kết thúc bằng -ought hoặc -aught. Nhớ cụm “bought, brought, thought, caught, taught”.
- Đổi i → a → u: begin – began – begun, drink – drank – drunk, swim – swam – swum, sing – sang – sung. Nguyên âm đổi theo thứ tự i – a – u.
- V3 tận cùng -n: speak/spoken, break/broken, choose/chosen, write/written, take/taken, fly/flown, know/known. Thấy chủ yếu ở nhóm A – B – C.
- Nhóm ba chữ giống nhau thường là động từ ngắn kết thúc bằng -t hoặc -d: put, cut, hit, set, let, shut, hurt.
Lỗi sai thường gặp
- Thêm -ed vào động từ bất quy tắc: goed, buyed, teached. Những dạng này không tồn tại.
- Nhầm V2 với V3: viết I have went (đúng: have gone) hoặc He drunk milk yesterday (đúng: drank).
- Quên read đổi cách đọc: read /riːd/ – read /red/ – read /red/. Chữ viết không đổi, chỉ phát âm đổi, nên phải nhìn ngữ cảnh.
- Lẫn lie và lay: lie – lay – lain (nằm); lay – laid – laid (đặt, để). Đây là cặp dễ nhầm nhất trong đề thi.
- Một số động từ có hai dạng đều đúng: learn – learnt/learned, burn – burnt/burned, dream – dreamt/dreamed. Còn get – got – got (Anh) hoặc gotten (Mỹ).
Bài tập động từ bất quy tắc có đáp án
Em làm vào vở trước, sau đó đối chiếu đáp án ở cuối trang. Năm dạng bài sắp xếp từ dễ đến khó, tổng cộng 50 câu.
Exercise 1: Chia động từ ở quá khứ đơn (câu 1–10)
- Last summer my family (go) ______ to Hue by train.
- She (buy) ______ a new dictionary yesterday.
- The boys (break) ______ the window while playing football.
- I (see) ______ your brother at the bookshop this morning.
- Our teacher (bring) ______ some old photos to class.
- He (write) ______ to me twice last month.
- They (build) ______ a small house near the river two years ago.
- The baby (sleep) ______ for three hours after lunch.
- We (catch) ______ the last bus home.
- Mai (take) ______ the entrance exam last June.
Exercise 2: Chia động từ ở quá khứ phân từ (câu 11–20)
- I have never (eat) ______ snails before.
- The film has already (begin) ______.
- Have you ever (fly) ______ in a helicopter?
- She had (lose) ______ her keys before she left.
- We have (know) ______ each other since primary school.
- My phone has (fall) ______ off the table.
- He has (speak) ______ to the manager twice today.
- They had (sell) ______ all the tickets by noon.
- Lan has (grow) ______ three centimetres this year.
- The water has (freeze) ______ overnight.
Exercise 3: Chọn đáp án đúng (câu 21–30)
- The thief ______ the necklace from the shop window.
A. stole B. stolen C. steal D. stealed - By the time I got there, the match had ______.
A. began B. begun C. begin D. beginned - She ______ her homework before dinner yesterday.
A. did B. done C. do D. doed - Who has ______ my pen?
A. took B. taken C. take D. taked - We ______ a lot of money on souvenirs last week.
A. spended B. spend C. spent D. spenting - Have you ______ the answer to question 5?
A. found B. find C. finded D. fund - He ______ his bike to school every day last year.
A. rode B. ridden C. ride D. rided - The singer has ______ that song many times.
A. sang B. sung C. sing D. singed - She has ______ that blue coat every winter.
A. wore B. worn C. wear D. weared - When the bell rang, the children ______ out of the classroom.
A. ran B. run C. runned D. running
Exercise 4: Tìm và sửa lỗi sai (câu 31–40)
- Yesterday we goed to the zoo.
- She has wrote five letters this week.
- He buyed a ticket online.
- I have never saw a real elephant.
- The children had ate all the cakes before the guests came.
- My brother teached me how to swim.
- They have already chose a name for the puppy.
- The sun rised at six o’clock this morning.
- I have sleeped badly since the storm.
- Tom drunk two glasses of milk at breakfast.
Exercise 5: Chia động từ trong ngữ cảnh hỗn hợp (câu 41–50)
- My father (give) ______ me this watch when I passed the exam.
- I (not/understand) ______ the lesson yesterday, so I asked for help.
- She (leave) ______ the house before the rain started.
- Have you (hear) ______ the news about Nam?
- We (make) ______ a cake for her birthday last Sunday.
- The vase (fall) ______ off the shelf and (break) ______ into pieces.
- How long have you (keep) ______ this diary?
- He (forget) ______ his password, so he couldn’t log in.
- Our team (win) ______ the match yesterday and (get) ______ a trophy.
- After they had (swim) ______ across the lake, they (feel) ______ very tired.
Đáp án và giải thích
Exercise 1 (quá khứ đơn)
1. went 2. bought 3. broke 4. saw 5. brought 6. wrote 7. built 8. slept 9. caught 10. took
Tất cả đều có mốc quá khứ (last summer, yesterday, ago, last month…) nên dùng V2. Lưu ý câu 6: wrote là V2, còn written là V3.
Exercise 2 (quá khứ phân từ)
11. eaten 12. begun 13. flown 14. lost 15. known 16. fallen 17. spoken 18. sold 19. grown 20. frozen
Sau have/has/had luôn dùng V3. Câu 14 và 18 có V2 = V3 (lost, sold) nên dễ làm đúng, còn các câu còn lại phải phân biệt hai dạng.
Exercise 3 (trắc nghiệm)
| Câu | Đáp án | Giải thích ngắn |
|---|---|---|
| 21 | A. stole | Quá khứ đơn, không có trợ động từ → V2. “stolen” là V3, “stealed” không tồn tại. |
| 22 | B. begun | “had” + V3. began là V2 nên sai. |
| 23 | A. did | yesterday → quá khứ đơn → V2 của do là did. |
| 24 | B. taken | “has” + V3: take – took – taken. |
| 25 | C. spent | last week → V2; spend – spent – spent. |
| 26 | A. found | “have you” + V3; find – found – found. “fund” là danh từ (quỹ). |
| 27 | A. rode | last year → V2: ride – rode – ridden. |
| 28 | B. sung | “has” + V3: sing – sang – sung. |
| 29 | B. worn | “has” + V3: wear – wore – worn. |
| 30 | A. ran | “When the bell rang” kể việc quá khứ → V2: run – ran – run. |
Exercise 4 (sửa lỗi)
- 31. goed → went (không thêm -ed vào go).
- 32. wrote → written (has + V3).
- 33. buyed → bought.
- 34. saw → seen (have never + V3).
- 35. ate → eaten (had + V3).
- 36. teached → taught.
- 37. chose → chosen (have already + V3).
- 38. rised → rose (rise – rose – risen).
- 39. sleeped → slept (have + V3, và sleep là bất quy tắc).
- 40. drunk → drank (quá khứ đơn cần V2; drunk chỉ dùng sau have/has/had hoặc bị động).
Exercise 5 (ngữ cảnh hỗn hợp)
- 41. gave — “when I passed” cho thấy sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- 42. didn’t understand — phủ định quá khứ đơn: did not + V nguyên mẫu, nên viết “understand” chứ không phải “understood”.
- 43. had left — việc rời nhà xảy ra trước “the rain started”, dùng quá khứ hoàn thành.
- 44. heard — have + V3 của hear.
- 45. made — last Sunday → quá khứ đơn.
- 46. fell – broke — hai hành động nối tiếp trong quá khứ, cùng chia V2.
- 47. kept — “How long have you…” → hiện tại hoàn thành → V3.
- 48. forgot — quá khứ đơn, vế sau “couldn’t” cũng ở quá khứ.
- 49. won – got — hai hành động quá khứ đơn. Tiếng Anh Mỹ có thể dùng “gotten” ở thì hoàn thành, nhưng ở đây cần V2 nên chỉ có “got”.
- 50. swum – felt — “had” + V3 của swim là swum; vế sau là quá khứ đơn: felt.
Cách học để nhớ lâu
- Mỗi ngày học 8–10 động từ cùng một nhóm quy luật, không học lẫn nhóm.
- Đặt một câu của riêng em cho mỗi động từ, ở cả hai dạng V2 và V3. Câu càng gần đời sống càng dễ nhớ.
- Sau một tuần, che cột V2 và V3 trong bảng, tự viết ra rồi đối chiếu.
- Khi làm bài, gạch chân dấu hiệu thời gian và trợ động từ trước khi chọn dạng.
Để luyện sâu hơn, em có thể làm tiếp 200 bài tập chia động từ hoặc bài tập các dạng thức của động từ.
Câu hỏi thường gặp
Động từ bất quy tắc là gì?
Là những động từ khi chia quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) không thêm -ed theo quy tắc chung mà biến đổi riêng, ví dụ go – went – gone, write – wrote – written, put – put – put.
Làm sao phân biệt khi nào dùng V2, khi nào dùng V3?
Dùng V2 trong câu quá khứ đơn có mốc thời gian đã qua như yesterday, ago, last week. Dùng V3 sau have/has/had trong các thì hoàn thành, hoặc sau be trong câu bị động.
Có cách nào học thuộc động từ bất quy tắc nhanh hơn không?
Nên học theo nhóm quy luật: A–A–A (put, cut), A–B–B (bought, taught, slept), nhóm i–a–u (begin, drink, swim) và nhóm V3 tận cùng -n (spoken, broken). Mỗi ngày học một nhóm nhỏ và tự đặt câu.
Một động từ có hai dạng quá khứ đều đúng thì chọn dạng nào?
Với learn, burn, dream… cả -ed và -t đều đúng (learned/learnt). Trong bài thi, nếu đề không xét sự khác biệt Anh – Mỹ thì dạng nào cũng được chấp nhận; em nên chọn một dạng và dùng nhất quán.