Bài tập phát âm -ed và -s/es có đáp án chi tiết (58 câu)

Trả lời nhanh

Đuôi -ed đọc /ɪd/ sau âm /t, d/; đọc /t/ sau phụ âm vô thanh (p, k, f, s, ʃ, tʃ, θ); đọc /d/ trong các trường hợp còn lại. Đuôi -s/es đọc /ɪz/ sau /s, z, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ/; đọc /s/ sau phụ âm vô thanh /p, t, k, f, θ/; còn lại đọc /z/. Luôn dựa vào âm cuối, không dựa vào chữ cái cuối.

1. Quy tắc phát âm đuôi -ed

Đuôi -ed của động từ có quy tắc (và một số tính từ) có đúng ba cách đọc. Em chỉ cần nhìn âm cuối của động từ nguyên mẫu.

Cách đọc Khi âm cuối của động từ là… Ví dụ
/ɪd/ /t/ hoặc /d/ wanted, needed, decided, ended
/t/ phụ âm vô thanh /p, k, f, s, ʃ, tʃ, θ/ stopped, worked, laughed, missed, washed, watched
/d/ nguyên âm và phụ âm hữu thanh còn lại (/b, g, v, z, ʒ, dʒ, ð, m, n, ŋ, l, r…/) played, rubbed, closed, judged, cleaned, called

Mẹo kiểm tra nhanh: đặt nhẹ tay lên cổ họng và đọc riêng âm cuối. Nếu thấy rung thì đó là âm hữu thanh (đọc /d/), nếu không rung thì là âm vô thanh (đọc /t/).

Tính từ tận cùng -ed đọc là /ɪd/

Một số tính từ có đuôi -ed luôn đọc /ɪd/ dù âm cuối không phải /t, d/. Đây là nhóm hay xuất hiện trong câu “chọn từ có phần gạch chân phát âm khác”:

  • naked /ˈneɪkɪd/, wicked /ˈwɪkɪd/, crooked /ˈkrʊkɪd/
  • rugged /ˈrʌɡɪd/, ragged /ˈræɡɪd/, wretched /ˈretʃɪd/
  • sacred /ˈseɪkrɪd/, beloved /bɪˈlʌvɪd/, blessed (tính từ) /ˈblesɪd/

2. Quy tắc phát âm đuôi -s/es

Đuôi -s/es xuất hiện ở danh từ số nhiều, động từ ngôi thứ ba số ít (he/she/it) và sở hữu cách.

Cách đọc Khi âm cuối của từ là… Ví dụ
/ɪz/ /s, z, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ/ (thường viết: s, ss, x, z, sh, ch, ge, ce, se) buses, boxes, wishes, watches, pages, houses
/s/ phụ âm vô thanh /p, t, k, f, θ/ cups, cats, books, laughs, months
/z/ nguyên âm và phụ âm hữu thanh còn lại days, dogs, beds, friends, rooms, gives

Lưu ý: “parents” tận cùng bằng /nts/ nên vẫn đọc /s/; “roofs” đọc /ruːfs/ vì âm trước -s là /f/ vô thanh; “says” là trường hợp đặc biệt /sez/.

3. Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Phân loại cách đọc đuôi -ed (18 từ)

Xếp các từ sau vào ba nhóm /t/, /d/, /ɪd/: worked, played, wanted, missed, cleaned, needed, washed, stayed, decided, jumped, rubbed, hated, watched, closed, ended, coughed, judged, waited.

/t/ /d/ /ɪd/
worked, missed, washed, jumped, watched, coughed played, cleaned, stayed, rubbed, closed, judged wanted, needed, decided, hated, ended, waited

Giải thích nhanh: “cough” tận cùng /f/ (vô thanh) nên coughed đọc /kɒft/ dù viết “gh”. “Judge” tận cùng /dʒ/ (hữu thanh) nên judged đọc /dʒʌdʒd/. “Close” tận cùng /z/ nên closed đọc /kləʊzd/.

Bài 2. Chọn từ có phần gạch chân (-ed) phát âm khác (15 câu)

  1. A. stopped B. laughed C. missed D. played
  2. A. decided B. visited C. helped D. started
  3. A. believed B. changed C. judged D. liked
  4. A. watched B. washed C. fixed D. rained
  5. A. wicked B. naked C. booked D. sacred
  6. A. played B. enjoyed C. wanted D. showed
  7. A. crashed B. practised C. danced D. arrived
  8. A. visited B. hoped C. tested D. needed
  9. A. dropped B. kissed C. pushed D. cleaned
  10. A. turned B. called C. opened D. asked
  11. A. waited B. painted C. managed D. collected
  12. A. surprised B. closed C. amused D. promised
  13. A. approached B. reached C. touched D. judged
  14. A. needed B. ended C. mixed D. invited
  15. A. rained B. cooked C. played D. snowed

Đáp án và giải thích

Câu Đáp án Vì sao
1 D played /d/; ba từ còn lại /t/ (sau /p/, /f/, /s/).
2 C helped /t/; còn lại /ɪd/ (sau /d/, /t/).
3 D liked /t/; believed, changed, judged đều /d/.
4 D rained /d/; watched, washed, fixed đều /t/.
5 C booked /t/; wicked, naked, sacred là tính từ đọc /ɪd/.
6 C wanted /ɪd/; còn lại /d/ (sau nguyên âm).
7 D arrived /d/; crashed, practised, danced đều /t/.
8 B hoped /t/; còn lại /ɪd/.
9 D cleaned /d/; dropped, kissed, pushed đều /t/.
10 D asked /t/; turned, called, opened đều /d/.
11 C managed /d/; còn lại /ɪd/.
12 D promised /t/ (đọc /ˈprɒmɪst/); surprised, closed, amused đều /d/.
13 D judged /d/; approached, reached, touched đều /t/.
14 C mixed /t/ (sau /s/ của “x”); còn lại /ɪd/.
15 B cooked /t/; rained, played, snowed đều /d/.

Bài 3. Chọn từ có phần gạch chân (-s/es) phát âm khác (15 câu)

  1. A. cats B. books C. dogs D. maps
  2. A. boxes B. watches C. classes D. cakes
  3. A. plays B. stays C. hopes D. friends
  4. A. beds B. lamps C. pens D. boys
  5. A. pages B. wishes C. roofs D. buses
  6. A. laughs B. cups C. stops D. heads
  7. A. judges B. sizes C. houses D. stamps
  8. A. tables B. rooms C. cities D. weeks
  9. A. changes B. matches C. begins D. fixes
  10. A. sleeps B. looks C. gets D. eyes
  11. A. nurses B. languages C. girls D. oranges
  12. A. tickets B. parks C. thanks D. dreams
  13. A. teaches B. misses C. cooks D. sentences
  14. A. runs B. calls C. writes D. gives
  15. A. brushes B. bridges C. cheeses D. parents

Đáp án và giải thích

Câu Đáp án Vì sao
1 C dogs /z/; cats, books, maps đều /s/.
2 D cakes /s/; boxes, watches, classes đều /ɪz/.
3 C hopes /s/; plays, stays, friends đều /z/.
4 B lamps /s/ (sau /p/); beds, pens, boys đều /z/.
5 C roofs /s/; pages, wishes, buses đều /ɪz/.
6 D heads /z/; laughs, cups, stops đều /s/.
7 D stamps /s/; judges, sizes, houses đều /ɪz/.
8 D weeks /s/; tables, rooms, cities đều /z/.
9 C begins /z/; changes, matches, fixes đều /ɪz/.
10 D eyes /z/; sleeps, looks, gets đều /s/.
11 C girls /z/; nurses, languages, oranges đều /ɪz/.
12 D dreams /z/; tickets, parks, thanks đều /s/.
13 C cooks /s/; teaches, misses, sentences đều /ɪz/.
14 C writes /s/ (sau /t/); runs, calls, gives đều /z/.
15 D parents /s/ (sau /nt/); brushes, bridges, cheeses đều /ɪz/.

Bài 4. Viết cách đọc đuôi của từ in đậm (10 từ)

Ghi /s/, /z/, /ɪz/, /t/, /d/ hoặc /ɪd/: (1) hopped, (2) pushes, (3) crowded, (4) clubs, (5) crashed, (6) grows, (7) breathes, (8) hates, (9) imagined, (10) gases.

Đáp án: (1) /t/; (2) /ɪz/; (3) /ɪd/; (4) /z/; (5) /t/; (6) /z/; (7) /z/; (8) /s/; (9) /d/; (10) /ɪz/.

Ví dụ ở (7): “breathe” tận cùng /ð/ hữu thanh nên breathes đọc /briːðz/. Ở (8): “hate” tận cùng /t/ vô thanh nên hates đọc /heɪts/ chứ không phải /ɪz/.

4. Lỗi sai thường gặp

  • Nhìn chữ cái thay vì âm: “laughed” kết thúc bằng chữ “h” nhưng âm cuối là /f/, nên đọc /lɑːft/.
  • Quên chữ e câm: “danced”, “practised” có chữ e/i trước d nhưng đọc /t/ vì âm cuối gốc là /s/.
  • Nhầm /ɪd/ và /ɪz/: /ɪd/ chỉ dùng cho -ed sau /t, d/; /ɪz/ chỉ dùng cho -s/es sau âm rít (/s, z, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ/).
  • Quên tính từ ngoại lệ: naked, wicked, sacred… luôn đọc /ɪd/.
  • Sai với “th”: “months” /mʌnθs/ đọc /s/ vì /θ/ vô thanh, còn “breathes” đọc /z/ vì /ð/ hữu thanh.

5. Cách làm nhanh dạng “chọn từ phát âm khác”

  1. Gạch chân đuôi -ed hoặc -s/es của cả bốn từ.
  2. Viết ra phiên âm của âm cuối ở động từ gốc (ví dụ “liked” → like → /k/).
  3. Tra bảng quy tắc, ghi /t/, /d/ hoặc /ɪd/ cho từng từ.
  4. Từ nào khác nhóm với ba từ còn lại chính là đáp án. Nếu cả bốn từ giống nhau, em đã nhầm ở một từ, hãy kiểm tra lại.

6. Luyện thêm các chuyên đề liên quan

Câu hỏi thường gặp

Khi nào đuôi -ed đọc là /ɪd/?

Khi động từ nguyên mẫu kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/, ví dụ wanted, needed, decided, ended. Ngoài ra một số tính từ như naked, wicked, sacred cũng đọc /ɪd/.

Làm sao phân biệt /t/ và /d/ ở đuôi -ed?

Nhìn âm cuối của động từ gốc: nếu là phụ âm vô thanh (p, k, f, s, ʃ, tʃ, θ) thì đọc /t/; nếu là nguyên âm hoặc phụ âm hữu thanh thì đọc /d/. Có thể đặt tay lên cổ họng để kiểm tra độ rung.

Đuôi -es luôn đọc là /ɪz/ đúng không?

Không. Chỉ khi từ gốc kết thúc bằng âm /s, z, ʃ, ʒ, tʃ, dʒ/ thì mới đọc /ɪz/. Ví dụ goes /gəʊz/ và does /dʌz/ có đuôi -es nhưng đọc /z/.

Vì sao laughed lại đọc là /t/ mà không phải /d/?

Vì âm cuối của laugh là /f/, một phụ âm vô thanh. Cách đọc đuôi -ed phụ thuộc vào âm chứ không phụ thuộc vào chữ cái cuối, nên laughed đọc /lɑːft/.