50 bài tập đại từ sở hữu trong tiếng Anh có đáp án chi tiết

Trả lời nhanh

Đại từ sở hữu gồm mine, yours, his, hers, ours, theirs (its rất hiếm khi dùng). Chúng thay cho cụm “tính từ sở hữu + danh từ” và đứng một mình, không có danh từ theo sau: This book is mine = This is my book. Bài viết có 50 câu luyện tập chia thành 5 dạng, kèm đáp án và giải thích.

1. Tóm tắt lý thuyết đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu (possessive pronoun) cho biết một vật thuộc về ai và đã “gói” luôn danh từ vào bên trong. Vì vậy sau nó không bao giờ có danh từ.

Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu (+ danh từ) Đại từ sở hữu (đứng một mình)
I my mine
you your yours
he his his
she her hers
we our ours
they their theirs
it its (hầu như không dùng)

Công thức quy đổi

Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ đã nhắc trước đó. Ví dụ: My room is bigger than your room → My room is bigger than yours (yours = your room).

Vị trí trong câu

  • Làm chủ ngữ: Your idea is good, but mine is better.
  • Làm bổ ngữ sau động từ to be: The red pen is hers.
  • Làm tân ngữ hoặc đứng sau giới từ/so sánh: I like his plan more than theirs.
  • Trong cấu trúc “a friend of + đại từ sở hữu”: She is a friend of mine. (không nói a friend of me).

Thư từ: Yours sincerely / Yours faithfully

Cuối thư trang trọng người ta viết “Yours sincerely” khi thư mở đầu bằng tên người nhận (Dear Mr Brown) và “Yours faithfully” khi mở đầu bằng Dear Sir/Madam. Đây là quy ước trong tiếng Anh Anh.

2. Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo “có danh từ hay không”: sau chỗ trống còn danh từ → chọn tính từ sở hữu (my, your…). Chỗ trống ở cuối cụm hoặc cuối câu, không còn danh từ → chọn đại từ sở hữu (mine, yours…).
  • Không có dấu nháy đơn: viết yours, hers, ours, theirs, không viết your’s, her’s, our’s, their’s. Dấu ’s chỉ dùng với danh từ riêng: Nam’s.
  • Không thêm danh từ sau đại từ sở hữu: sai This is mine book; đúng This is my book hoặc This book is mine.
  • Nhầm its / it’s: its = của nó (tính từ sở hữu); it’s = it is / it has.
  • Nhầm your / you’re, their / they’re / there: các từ này đọc giống nhau nhưng nghĩa khác hẳn.
  • Dùng đại từ nhân xưng thay cho đại từ sở hữu: sai These shoes are she; đúng These shoes are hers.

Muốn ôn rộng hơn cả nhóm đại từ, xem thêm: Bài tập đại từ nhân xưng, tính từ và đại từ sở hữu và Bài tập đại từ phản thân.

3. Bài tập đại từ sở hữu (50 câu)

Hãy tự làm hết từng bài rồi mới xem đáp án ở mục 4. Mỗi bài có 10 câu.

Bài 1: Điền đại từ sở hữu thay cho từ trong ngoặc

  1. This umbrella is (I) ______.
  2. Those seats are (we) ______.
  3. The red scarf is (she) ______.
  4. I found a pen on the floor. Is it (you) ______?
  5. The tickets in the drawer are (they) ______.
  6. That bike isn’t (he) ______; it belongs to Tom’s brother, not Tom.
  7. Your answer is correct, but (I) ______ is wrong.
  8. Our school is bigger than (they) ______.
  9. Which bag is (you) ______, the black one or the green one?
  10. Lan’s room is tidy, but (we) ______ is a mess.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. This isn’t my pen. ______ is in my bag.
    A. Mine B. My C. Me D. I
  2. She is washing ______ hair.
    A. hers B. her C. she D. she’s
  3. Their house is old, but ______ is new.
    A. our B. us C. ours D. we
  4. Is this dictionary ______ or Nam’s?
    A. your B. you C. yours D. you’re
  5. He lost ______ wallet yesterday.
    A. he B. him C. his D. himself
  6. These books are not ______. They belong to the library.
    A. our B. ours C. we D. us
  7. Linh’s parents are doctors. ______ are doctors.
    A. Her B. Hers C. She D. She’s
  8. Mai doesn’t like her coat, so she wants to wear ______.
    A. my B. mine C. me D. I
  9. We cleaned our classroom, but they didn’t clean ______.
    A. their B. them C. theirs D. they
  10. I like your idea more than ______ (he).
    A. he B. his C. him D. he’s

Bài 3: Chọn từ đúng trong ngoặc

  1. This is (my / mine) notebook.
  2. This notebook is (my / mine).
  3. (Their / Theirs) garden is full of roses.
  4. The garden full of roses is (their / theirs).
  5. I like your bike, but I prefer (my / mine).
  6. She told me (her / hers) secret.
  7. May I use your pen? I left (my / mine) at home.
  8. The dog wagged (its / it’s) tail.
  9. Our team won, and (their / theirs) lost.
  10. He is a friend of (my / mine).

Bài 4: Mỗi câu có một lỗi sai, hãy sửa lại

  1. This book is mine’s.
  2. Is this seat your?
  3. That car is ours car.
  4. The house on the corner is their’s.
  5. I have done my homework, but she forgot hers homework.
  6. These shoes are she.
  7. My room is smaller than you.
  8. He is a friend of me.
  9. Hers’ book is on the table. (ý: Quyển sách của cô ấy ở trên bàn – dùng không có danh từ)
  10. – Whose is this jacket? – It’s me.

Bài 5: Viết lại câu, dùng đại từ sở hữu

  1. This is my house. → This house ______.
  2. That is her bag. → That bag ______.
  3. These are our seats. → These seats ______.
  4. It is their decision. → The decision ______.
  5. My answer is different from his answer. → My answer is different from ______.
  6. Her essay is longer than my essay. → Her essay is longer than ______.
  7. Your car is faster than our car. → Your car is faster than ______.
  8. Is this your pencil? → Is this pencil ______?
  9. I don’t have my dictionary. May I use your dictionary? → … May I use ______?
  10. These are her gloves, not my gloves. → These gloves are ______, not ______.

4. Đáp án và giải thích

Đáp án Bài 1

  1. mine – I → mine.
  2. ours – we → ours.
  3. hers – she → hers.
  4. yours – “Is it yours?” đứng cuối câu, không có danh từ.
  5. theirs – they → theirs.
  6. his – he → his (his vừa là tính từ vừa là đại từ sở hữu, không đổi hình thức).
  7. mine – mine = my answer, tránh lặp từ “answer”.
  8. theirs – theirs = their school; so sánh hai trường.
  9. yours – “Which bag is yours” – đại từ làm bổ ngữ sau to be.
  10. ours – ours = our room; chủ ngữ của vế sau.

Đáp án Bài 2

  1. A. Mine – làm chủ ngữ, thay cho “my pen”. “My” cần danh từ theo sau nên loại B.
  2. B. her – sau chỗ trống có danh từ “hair” nên cần tính từ sở hữu; “hers” không đi với danh từ.
  3. C. ours – thay cho “our house”. Loại A vì thiếu danh từ; B, D sai từ loại.
  4. C. yours – “yours or Nam’s” song song với nhau, cả hai đều là dạng sở hữu đứng một mình.
  5. C. his – “his wallet”: tính từ sở hữu đứng trước danh từ. “Himself” là đại từ phản thân.
  6. B. ours – “are not ours”: bổ ngữ sau to be, không có danh từ.
  7. B. Hers – Hers = Her parents, tránh lặp “parents”.
  8. B. mine – mine = my coat; sau “wear” không còn danh từ.
  9. C. theirs – theirs = their classroom.
  10. B. his – so sánh “your idea” với “his idea” → his. Sau “than” có thể dùng “him” trong văn nói khi so sánh người, nhưng ở đây so sánh ý tưởng nên phải là đại từ sở hữu.

Đáp án Bài 3

  1. my – còn danh từ “notebook”.
  2. mine – cuối câu, không có danh từ.
  3. Their – đứng trước danh từ “garden”.
  4. theirs – bổ ngữ sau to be.
  5. mine – mine = my bike.
  6. her – đứng trước “secret”.
  7. mine – “I left mine (= my pen) at home”.
  8. its – tính từ sở hữu của “dog”; it’s = it is nên sai nghĩa.
  9. theirs – theirs = their team, làm chủ ngữ của “lost”.
  10. mine – cấu trúc “a friend of mine”.

Đáp án Bài 4

  1. mine’s → mine (đại từ sở hữu không thêm ’s).
  2. your → yours (cuối câu, không có danh từ).
  3. ours car → ours (That car is ours) hoặc our car (That is our car).
  4. their’s → theirs (không có dấu nháy).
  5. hers homework → hers (…but she forgot hers).
  6. she → hers (đại từ nhân xưng không dùng để chỉ sở hữu).
  7. you → yours (so sánh phòng với phòng: yours = your room).
  8. of me → of mine.
  9. Hers’ book → Her book is on the table hoặc The book on the table is hers. “Hers’” không tồn tại.
  10. It’s me → It’s mine. (“It’s me” nghĩa là “Là tôi đây”, không phải “của tôi”.)

Đáp án Bài 5

  1. This house is mine.
  2. That bag is hers.
  3. These seats are ours.
  4. The decision is theirs.
  5. …different from his.
  6. …longer than mine.
  7. …faster than ours.
  8. Is this pencil yours?
  9. …May I use yours?
  10. These gloves are hers, not mine.

5. Cách tự chấm điểm và ôn tập

  • Đúng từ 45 câu trở lên: bạn đã nắm chắc, có thể chuyển sang dạng bài tổng hợp các loại đại từ như trắc nghiệm đại từ.
  • Đúng từ 35 đến 44 câu: xem lại các câu sai ở Bài 3 và Bài 4, vì đây là hai bài hay lẫn tính từ sở hữu với đại từ sở hữu.
  • Dưới 35 câu: học lại bảng ở mục 1, tự đặt mỗi từ một câu rồi làm lại bài.

Sau khi thành thạo, bạn có thể luyện thêm các nhóm đại từ khác như đại từ chỉ định và đại từ bất định.

Câu hỏi thường gặp

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh gồm những từ nào?

Gồm mine, yours, his, hers, ours, theirs. Từ its về mặt lý thuyết cũng thuộc nhóm này nhưng hầu như không được dùng làm đại từ sở hữu trong thực tế.

Phân biệt đại từ sở hữu và tính từ sở hữu như thế nào?

Tính từ sở hữu (my, your, her…) luôn đứng trước danh từ. Đại từ sở hữu (mine, yours, hers…) đứng một mình và thay cho cả cụm tính từ sở hữu cộng danh từ, ví dụ This is my book = This book is mine.

Vì sao không viết your’s, her’s, their’s?

Đại từ sở hữu vốn đã mang nghĩa sở hữu nên không cần dấu nháy đơn. Dấu ’s chỉ dùng cho danh từ riêng hoặc danh từ chung như Nam’s, the teacher’s.

"A friend of mine" có đúng không?

Đúng. Cấu trúc a/an + danh từ + of + đại từ sở hữu dùng để nói một trong số những người/vật thuộc về ai đó, ví dụ a friend of mine, a cousin of hers. Không nói a friend of me.