Bài tập sửa lỗi sai tiếng Anh có đáp án: 30 câu + cách làm

Trả lời nhanh

Để làm bài tìm lỗi sai tiếng Anh, em đọc cả câu rồi xác định chủ ngữ, động từ chính, trạng ngữ thời gian và cấu trúc đặc biệt. Sau đó soát bốn chỗ gạch chân theo bảy nhóm lỗi hay gặp: hòa hợp chủ vị, thì, dạng động từ, điều kiện/wish, mệnh đề quan hệ, so sánh – so/such – lượng từ, giới từ và từ loại. Trang này có 30 câu luyện tập kèm đáp án.

Dạng bài tìm lỗi sai là gì?

Đề cho một câu có bốn chỗ được đánh dấu (A), (B), (C), (D). Chỉ một chỗ sai về ngữ pháp, từ vựng hoặc chính tả. Em chọn chỗ sai đó, và nhiều đề còn yêu cầu nói cách sửa.

Điểm khó là câu thường dài, nhiều cụm xen vào giữa, khiến mắt dễ bị “lướt qua” chỗ sai. Vì vậy cần một quy trình đọc cố định thay vì đọc theo cảm giác.

Quy trình 4 bước làm bài

  1. Gạch chủ ngữ và động từ chính. Bỏ qua cụm xen giữa (of…, who…, together with…) để xem chủ ngữ thật là số ít hay số nhiều.
  2. Tìm “tín hiệu” trong câu: yesterday, since, for, by the time, if, unless, wish, than, the… the…, such, so. Mỗi tín hiệu kéo theo một cấu trúc cố định.
  3. Soát từng chỗ gạch chân theo thứ tự ưu tiên ở bảng dưới.
  4. Đọc lại câu sau khi sửa để chắc chắn câu mới đúng và chỉ có một chỗ phải sửa.

Bảng nhóm lỗi và dấu hiệu nhận biết

Nhóm lỗi Dấu hiệu Quy tắc cần nhớ
Hòa hợp chủ vị every, each, the number of, neither… nor… The number of + N số nhiều → động từ số ít; a number of → số nhiều; neither… nor… chia theo chủ ngữ gần động từ nhất
Thì động từ yesterday, since, for, by the time, as soon as, Look! since + mốc, for + khoảng; mệnh đề thời gian tương lai dùng hiện tại đơn
Dạng động từ suggest, allow, make, be used to suggest + V-ing; allow sb to V; make sb V; be used to + V-ing
Điều kiện, wish if, unless, wish Loại 2: if + V-ed, would V; loại 3: if + had V3, would have V3; wish hiện tại: V-ed
Mệnh đề quan hệ who, which, whose, that Không dùng that sau dấu phẩy; whose + danh từ; không lặp lại tân ngữ đã có đại từ quan hệ thay thế
So sánh, lượng từ than, the… the…, such, many/much Nhất cần most/-est; so + adj, such + a/an + adj + N; many + đếm được, much + không đếm được
Giới từ, từ loại good at, responsible for, advice, despite Học cụm cố định; xem vị trí trống cần danh từ, tính từ hay trạng từ

Lỗi chính tả cũng nằm trong đề

Có câu chỉ sai một hai chữ cái. Những từ hay bị “bẫy” gồm: accommodation (hai c, hai m), receive (ie sau c đổi thành ei), environment (có n trước m), necessary (một c, hai s). Mẹo nhớ: gặp từ dài quen mắt, em đọc chậm từng cụm âm tiết thay vì đọc nguyên từ.

30 câu luyện tập

Yêu cầu: chọn chỗ sai (A, B, C hoặc D) và nêu cách sửa. Làm xong mới xem đáp án.

Nhóm 1 – Hòa hợp chủ vị

  1. The number (A) of students applying (B) for the scholarship have (C) increased sharply (D) this year.
  2. Neither the teacher nor the students (A) was (B) aware of (C) the change in the schedule (D).
  3. Every student (A) in the three classes have (B) to hand in (C) the project by Friday (D).
  4. A large amount of (A) books (B) were donated (C) to the library (D) last month.

Nhóm 2 – Thì của động từ

  1. By the time we arrived (A) at the station, the train already left (B), so we had to (C) wait for (D) the next one.
  2. My brother has been (A) working (B) as a driver (C) since five years (D).
  3. Look! The children play (A) football (B) in the yard (C) while their mother is cooking (D).
  4. I will (A) call you as soon as (B) I will arrive (C) at (D) the airport.
  5. When I was walking (A) home yesterday, I meet (B) an old friend (C) whom (D) I hadn’t seen for years.

Nhóm 3 – Dạng của động từ

  1. She suggested (A) to go (B) to the beach (C) at the weekend (D).
  2. My parents don’t allow (A) me staying (B) out late (C) on school nights (D).
  3. He is used to (A) get (B) up early (C), so he never (D) oversleeps.
  4. The teacher made (A) the students to repeat (B) the sentence (C) several times (D).

Nhóm 4 – Câu điều kiện, wish

  1. If I were (A) you, I will (B) accept (C) the offer (D) at once.
  2. If she had studied (A) harder, she would pass (B) the exam (C) last year (D).
  3. I wish (A) I have (B) more (C) free time (D) to travel.
  4. Unless (A) you don’t (B) hurry (C), you will miss (D) the bus.

Nhóm 5 – Mệnh đề quan hệ

  1. My aunt, that (A) lives (B) in Da Nang, (C) is visiting us (D) next week.
  2. This is the house which (A) the roof (B) was damaged (C) in the storm (D).
  3. The book which (A) I bought it (B) yesterday (C) is very interesting (D).

Nhóm 6 – So sánh, so/such, lượng từ

  1. Nam is the more (A) intelligent (B) of all (C) the students (D) in my class.
  2. The harder (A) you practise, the good (B) your pronunciation (C) will become (D).
  3. It was so (A) a (B) hot day (C) that we stayed (D) indoors.
  4. There aren’t (A) much (B) chairs (C) in the room (D) for all the guests.
  5. The water in this lake is too (A) dirty (B) for us (C) to swim in it (D).

Nhóm 7 – Giới từ, từ loại

  1. She is very good (A) in (B) solving (C) maths problems (D).
  2. The manager is responsible (A) of (B) organising (C) the whole event (D).
  3. Despite of (A) the heavy rain (B), the farmers (C) went on working (D).
  4. Our teacher gave us some useful (A) advices (B) on how to prepare (C) for the (D) interview.
  5. The company is looking for (A) a responsibly (B) person (C) to manage (D) the project.

Đáp án và giải thích

Câu Chọn Sửa thành Vì sao sai
1 C has Chủ ngữ là “The number” (số ít), “of students” chỉ là cụm bổ nghĩa
2 B were Neither… nor… chia theo danh từ gần động từ: “the students” (số nhiều)
3 B has Every + danh từ số ít → động từ số ít
4 A A large number of “books” đếm được nên dùng number; amount đi với danh từ không đếm được
5 B had already left Hành động xảy ra trước một mốc quá khứ (by the time we arrived) → quá khứ hoàn thành
6 D for five years Since đi với mốc thời gian; five years là khoảng thời gian nên dùng for
7 A are playing “Look!” báo hiệu hành động đang diễn ra → hiện tại tiếp diễn
8 C arrive Mệnh đề thời gian (as soon as) về tương lai dùng hiện tại đơn, không dùng will
9 B met “yesterday” cho thấy hành động đã xảy ra, cần quá khứ đơn
10 B going suggest + V-ing
11 B to stay allow sb to V
12 B getting be used to + V-ing (quen với việc…)
13 B repeat make sb + V nguyên thể không “to”
14 B would Điều kiện loại 2: if + were, … would + V
15 B would have passed Điều kiện loại 3 (last year, đã qua): had V3 → would have V3
16 B had Wish về hiện tại dùng quá khứ đơn
17 B (bỏ don’t) Unless đã mang nghĩa phủ định “if… not”, dùng thêm don’t thành phủ định kép. Có thể viết lại: If you don’t hurry…
18 A who Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) không dùng that
19 A whose Quan hệ sở hữu: the house whose roof… (the roof of the house)
20 B (bỏ it) “which” đã thay cho tân ngữ “the book”, không lặp lại “it”
21 A the most So sánh nhất (of all the students) cần most; more dùng khi so sánh giữa hai đối tượng
22 B better So sánh kép: the + so sánh hơn, the + so sánh hơn
23 A such Có a + danh từ day → cấu trúc such a + adj + N + that
24 B many chairs đếm được số nhiều
25 D swim in (bỏ it) Với too… to, tân ngữ của động từ chính (the water) đã nêu ở chủ ngữ nên không thêm “it”
26 B at be good at + V-ing/N
27 B for be responsible for
28 A Despite (hoặc In spite of) Despite không đi với of; “in spite of” mới có of
29 B advice advice là danh từ không đếm được, không thêm -s
30 B responsible Trước danh từ person cần tính từ, không dùng trạng từ

Lỗi sai thường gặp khi làm dạng này

  • Bị cụm xen giữa đánh lừa. Ở câu 1 và 2, danh từ gần động từ không phải lúc nào cũng là chủ ngữ thật (trừ neither… nor…).
  • Chữa luôn cả câu. Đề chỉ có một lỗi; nếu em thấy hai chỗ “sai”, hãy kiểm tra lại, có thể một chỗ vốn đúng (ví dụ câu 9: whom vẫn đúng vì là tân ngữ của hadn’t seen).
  • Quên các từ báo thì. Yesterday, last year, since, by the time quyết định thì của động từ.
  • Nhớ nhầm “that” luôn dùng được. That không đứng sau dấu phẩy và không đứng sau giới từ.
  • Dịch từng chữ sang tiếng Việt. Ví dụ “good in” hay “responsible of” nghe thuận tai nhưng sai cụm cố định.

Mẹo nhớ nhanh

  • “The number is, a number are”: the number → số ít, a number of → số nhiều.
  • “Unless = if not”: thấy Unless thì mệnh đề sau nó viết khẳng định.
  • “Such có a, so không a”: such a/an + adj + N, còn so + adj (không danh từ).
  • Thấy advice, information, furniture, news, homework thì nghĩ ngay danh từ không đếm được, không thêm -s.

Ôn thêm theo từng chuyên đề

Nếu còn yếu nhóm nào, em luyện thêm bằng các chuyên đề có đáp án chi tiết:

Cách chấm điểm và tự đánh giá

Với 30 câu, em có thể tự chấm như sau: đúng từ 26 câu trở lên là đã nắm chắc; 20–25 câu là khá, cần xem lại các nhóm sai nhiều; dưới 20 câu thì nên học lại quy tắc trong bảng nhóm lỗi rồi làm lại sau vài ngày. Ghi lại nhóm lỗi mình hay sai vào sổ tay để ôn trước kì thi.

Câu hỏi thường gặp

Bài tập sửa lỗi sai tiếng Anh thường kiểm tra những nội dung nào?

Chủ yếu là hòa hợp chủ vị, thì của động từ, dạng động từ (V-ing/to V), câu điều kiện và wish, mệnh đề quan hệ, so sánh, lượng từ, giới từ, từ loại và đôi khi là chính tả. Nắm chắc các nhóm này là xử lý được phần lớn câu hỏi.

Làm sao để tìm lỗi sai nhanh trong câu dài?

Gạch chủ ngữ và động từ chính trước, bỏ qua cụm xen giữa, sau đó tìm các từ báo hiệu như yesterday, since, if, unless, than, such. Cuối cùng soát bốn chỗ gạch chân theo thứ tự: hòa hợp, thì, cấu trúc, giới từ và từ loại.

Vì sao câu 17 “Unless you don’t hurry” sai?

Unless đã có nghĩa “if… not”, nên mệnh đề đi sau phải ở dạng khẳng định. Viết Unless you hurry hoặc If you don’t hurry đều đúng, còn Unless you don’t hurry bị phủ định hai lần.

Mỗi câu tìm lỗi sai có thể có nhiều lỗi không?

Trong đề trắc nghiệm chỉ có đúng một chỗ sai. Nếu em thấy hai chỗ có vẻ sai, hãy kiểm tra lại, thường một chỗ vẫn đúng theo quy tắc ít gặp như whom làm tân ngữ hoặc a number of đi với động từ số nhiều.