Trả lời nhanh
Phương trình hoá học đã cân bằng: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (điều kiện: nhiệt độ cao). Tỉ lệ số phân tử Fe2O3 : CO : Fe : CO2 = 1 : 3 : 2 : 3. Ở đây CO lấy oxi của sắt(III) oxit để thành CO2, còn oxit sắt bị khử thành sắt kim loại.
Đề bài thường gặp
Dạng đề này thường cho sơ đồ phản ứng: Fe2O3 + CO →(t°) Fe + CO2, rồi yêu cầu: a) lập phương trình hoá học; các ý sau thường là xác định tỉ lệ số phân tử, hoặc tính khối lượng, thể tích chất tham gia – chất tạo thành.
Bài viết này giải ý (a) đầy đủ và hướng dẫn cách làm các ý tính toán đi kèm. Số liệu trong phần ví dụ là số tự đặt để minh hoạ cách làm, em thay bằng số trong đề của mình.
Lập phương trình hoá học từng bước
Bước 1. Viết sơ đồ: Fe2O3 + CO → Fe + CO2.
Bước 2. Đếm nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế.
| Nguyên tố | Vế trái (chưa cân bằng) | Vế phải (chưa cân bằng) |
|---|---|---|
| Fe | 2 | 1 |
| C | 1 | 1 |
| O | 3 + 1 = 4 | 2 |
Bước 3. Cân bằng Fe trước: đặt hệ số 2 trước Fe → 2Fe. Sau đó chú ý O: Fe2O3 có 3 nguyên tử O, mỗi CO2 nhận thêm 1 O từ oxit nên cần 3 phân tử CO biến thành 3 CO2.
Bước 4. Viết hệ số và kiểm tra lại:
Fe2O3 + 3CO →(t°) 2Fe + 3CO2
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| Fe | 2 | 2 |
| C | 3 | 3 |
| O | 3 + 3 = 6 | 3 × 2 = 6 |
Số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế bằng nhau nên phương trình đã cân bằng.
Điều kiện và hiện tượng
- Điều kiện: nhiệt độ cao (trong phòng thí nghiệm đun nóng mạnh; trong công nghiệp là lò cao luyện gang).
- Hiện tượng: chất rắn màu đỏ nâu (Fe2O3) dần chuyển sang màu xám đen/xám trắng (Fe). Khí thoát ra là CO2, dẫn vào nước vôi trong sẽ thấy nước vôi bị đục.
- Lưu ý an toàn: CO là khí rất độc, phải làm trong tủ hút hoặc nơi thoáng khí, đốt hoặc thu khí CO dư.
Bản chất phản ứng: ai khử, ai bị khử?
Trong phản ứng này, CO chiếm oxi của Fe2O3:
- CO là chất khử (nhận oxi, bị oxi hoá thành CO2).
- Fe2O3 là chất oxi hoá (nhường oxi, bị khử thành Fe).
Mẹo nhớ: “Chất khử chiếm oxi – chất oxi hoá nhường oxi”. Ở chương trình lớp 9–10, ta nói rõ hơn: số oxi hoá của Fe giảm từ +3 xuống 0, của C tăng từ +2 lên +4.
Trong lò cao, phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn nối tiếp, sắt(III) oxit bị khử dần dần:
- 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2
- Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2
- FeO + CO → Fe + CO2
Phương trình tổng Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 là cách viết gộp các giai đoạn đó.
Ví dụ tính toán (số liệu tự đặt)
Đề: Dùng khí CO khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3. Tính khối lượng Fe thu được và thể tích CO (đktc) cần dùng.
- M(Fe2O3) = 2·56 + 3·16 = 160 g/mol → n = 16 : 160 = 0,1 mol.
- Theo phương trình: n(Fe) = 2·n(Fe2O3) = 0,2 mol → m(Fe) = 0,2 · 56 = 11,2 g.
- n(CO) = 3·n(Fe2O3) = 0,3 mol → V(CO) = 0,3 · 22,4 = 6,72 lít.
Kiểm tra bằng định luật bảo toàn khối lượng: m(CO) = 0,3 · 28 = 8,4 g; m(CO2) = 0,3 · 44 = 13,2 g. Vế trái: 16 + 8,4 = 24,4 g; vế phải: 11,2 + 13,2 = 24,4 g. Hai vế bằng nhau nên kết quả hợp lý.
Lỗi sai thường gặp
- Quên điều kiện nhiệt độ trên mũi tên – phản ứng không xảy ra ở nhiệt độ thường.
- Cân bằng sai O: chỉ nhìn Fe2O3 mà quên O của CO. Hãy đếm cả hai vế sau khi viết hệ số.
- Đổi hệ số trong công thức (viết Fe2O3 thành Fe2O6…): chỉ được thêm hệ số đằng trước, không sửa chỉ số.
- Nhầm sản phẩm: sản phẩm khí là CO2, không phải CO hay O2.
Bài luyện tập
- Lập phương trình hoá học: Fe3O4 + CO →(t°) Fe + CO2.
Đáp án: Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (O: 4 + 4 = 8 = 4·2). - Khử hoàn toàn 32 gam Fe2O3 bằng CO dư. Tính khối lượng Fe.
Đáp án: n(Fe2O3) = 0,2 mol → n(Fe) = 0,4 mol → m = 22,4 g. - Cho 0,15 mol CO phản ứng hết với Fe2O3 dư (đun nóng). Tính khối lượng Fe tạo thành.
Đáp án: n(Fe) = 0,15 · 2/3 = 0,1 mol → m = 5,6 g.
Câu hỏi thường gặp
Fe2O3 + CO có cần nhiệt độ không?
Có. Phản ứng Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 chỉ xảy ra khi đun nóng ở nhiệt độ cao, nên phải ghi t° trên mũi tên.
Trong phản ứng CO + Fe2O3, chất nào là chất khử?
CO là chất khử vì nó nhận oxi từ Fe2O3 để tạo thành CO2. Fe2O3 là chất oxi hoá và bị khử thành Fe.
Hiện tượng khi khử Fe2O3 bằng CO là gì?
Chất rắn màu đỏ nâu chuyển dần sang màu xám đen (sắt), khí sinh ra là CO2 làm đục nước vôi trong.
Muốn khử 1 mol Fe2O3 cần bao nhiêu mol CO?
Cần 3 mol CO theo tỉ lệ trong phương trình, thu được 2 mol Fe và 3 mol CO2.