Trả lời nhanh
Với nguyên tố nhóm A, hóa trị cao nhất với oxygen đúng bằng số thứ tự nhóm. Vì vậy oxit cao nhất có dạng R2On (n là số nhóm), rút gọn khi n chẵn: nhóm IA là R2O, IIA là RO, IIIA là R2O3, IVA là RO2, VA là R2O5, VIA là RO3, VIIA là R2O7.
Oxit cao nhất là gì?
Một nguyên tố có thể tạo nhiều oxit khác nhau, ví dụ lưu huỳnh có SO2 và SO3, nitrogen có NO, NO2, N2O5. Oxit cao nhất là oxit mà nguyên tố mang hóa trị lớn nhất với oxygen. Trong chương trình phổ thông, hóa trị lớn nhất này được suy ra từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Lí do rất đơn giản: nguyên tố nhóm A có số electron hóa trị bằng số thứ tự nhóm. Khi tạo oxit cao nhất, nguyên tử R “nhường hoặc góp” toàn bộ các electron hóa trị đó cho oxygen, nên hóa trị tối đa của R bằng số nhóm.
Cách viết công thức oxit cao nhất (3 bước)
- Bước 1: Xác định nhóm A của nguyên tố (từ cấu hình electron hoặc từ bảng tuần hoàn). Số nhóm = n = hóa trị cao nhất với oxygen. Xem lại cách viết cấu hình ở bài cấu hình electron: Cấu hình electron của các nguyên tố.
- Bước 2: Viết R hóa trị n, O hóa trị II rồi “bắt chéo”: R2On.
- Bước 3: Nếu n chẵn thì chia cả hai chỉ số cho 2 để được tỉ lệ tối giản: n = 2 → RO, n = 4 → RO2, n = 6 → RO3.
Ví dụ: lưu huỳnh (S) ở nhóm VIA nên n = 6, viết S2O6, rút gọn thành SO3. Phosphorus (P) ở nhóm VA nên n = 5, oxit là P2O5 (số lẻ nên không rút gọn được).
Bảng công thức oxit cao nhất theo nhóm A
| Nhóm | Hóa trị cao nhất với O | Dạng oxit cao nhất | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| IA | I | R2O | Li2O, Na2O, K2O |
| IIA | II | RO | BeO, MgO, CaO, BaO |
| IIIA | III | R2O3 | B2O3, Al2O3 |
| IVA | IV | RO2 | CO2, SiO2 |
| VA | V | R2O5 | N2O5, P2O5, As2O5 |
| VIA | VI | RO3 | SO3 |
| VIIA | VII | R2O7 | Cl2O7 |
Mẹo nhớ: đọc dãy chỉ số oxygen theo nhóm IA → VIIA là 1/2 – 1 – 3/2 – 2 – 5/2 – 3 – 7/2 (tính trên một nguyên tử R). Nhân lên cho hết phân số sẽ ra R2O, RO, R2O3, RO2, R2O5, RO3, R2O7.
Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố phổ biến
| Nguyên tố | Nhóm | Oxit cao nhất | Hiđroxit tương ứng |
|---|---|---|---|
| Lithium (Li) | IA | Li2O | LiOH |
| Sodium (Na) | IA | Na2O | NaOH |
| Potassium (K) | IA | K2O | KOH |
| Beryllium (Be) | IIA | BeO | Be(OH)2 |
| Magnesium (Mg) | IIA | MgO | Mg(OH)2 |
| Calcium (Ca) | IIA | CaO | Ca(OH)2 |
| Barium (Ba) | IIA | BaO | Ba(OH)2 |
| Aluminium (Al) | IIIA | Al2O3 | Al(OH)3 |
| Carbon (C) | IVA | CO2 | H2CO3 |
| Silicon (Si) | IVA | SiO2 | H2SiO3 |
| Nitrogen (N) | VA | N2O5 | HNO3 |
| Phosphorus (P) | VA | P2O5 | H3PO4 |
| Arsenic (As) | VA | As2O5 | H3AsO4 |
| Sulfur (S) | VIA | SO3 | H2SO4 |
| Chlorine (Cl) | VIIA | Cl2O7 | HClO4 |
| Bromine (Br) | VIIA | Br2O7 (theo quy tắc) | HBrO4 |
Cột hiđroxit cho thấy mối liên hệ với bài hiđroxit cao nhất: Công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố. Với phi kim nhóm IVA–VIIA, hãy xem thêm công thức hợp chất khí với hiđro.
Liên hệ với hợp chất khí với hiđro
Với phi kim nhóm IVA đến VIIA, có một hệ thức rất tiện: hóa trị cao nhất với O + hóa trị với H = 8. Biết một trong hai, suy ra cái còn lại.
| Nhóm | Hợp chất khí với H | Oxit cao nhất |
|---|---|---|
| IVA | RH4 | RO2 |
| VA | RH3 | R2O5 |
| VIA | H2R | RO3 |
| VIIA | HR | R2O7 |
Ví dụ: phi kim X tạo hợp chất khí XH3 thì hóa trị với H là 3, nên hóa trị cao nhất với O là 8 − 3 = 5 và oxit cao nhất là X2O5.
Các trường hợp cần lưu ý
- Fluorine (F): độ âm điện lớn nhất, chỉ có số oxi hóa −1 trong hợp chất (trừ đơn chất) nên không có oxit cao nhất theo quy tắc nhóm VIIA. Hợp chất F với O là OF2, thực chất là fluoride của oxygen.
- Oxygen (O): không đặt vấn đề “oxit của chính nó”.
- Khí hiếm (nhóm VIIIA): ở mức phổ thông coi như không tạo oxit.
- Bromine, iodine: bài tập vẫn viết Br2O7, I2O7 theo quy tắc nhóm để dự đoán, nhưng thực tế các oxit này kém bền hoặc không điều chế được; hợp chất ổn định hơn là các muối/axit tương ứng.
- Kim loại chuyển tiếp (nhóm B): quy tắc “số nhóm = hóa trị cao nhất” chỉ đúng với một số nguyên tố đầu dãy. Ví dụ Cr (nhóm VIB) có CrO3, Mn (nhóm VIIB) có Mn2O7. Với Fe, Cu, Zn, Ag, đề phổ thông thường chỉ xét oxit thường gặp: Fe2O3, CuO, ZnO, Ag2O.
Tính chất của oxit cao nhất biến đổi thế nào trong chu kì 3?
Đi từ trái sang phải trong chu kì 3, oxit cao nhất chuyển dần từ bazơ mạnh sang axit mạnh:
| Oxit | Na2O | MgO | Al2O3 | SiO2 | P2O5 | SO3 | Cl2O7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Loại | bazơ mạnh | bazơ | lưỡng tính | axit yếu | axit | axit mạnh | axit rất mạnh |
Một số phản ứng minh hoạ (tác dụng với nước):
- Na2O + H2O → 2NaOH (dung dịch làm quỳ tím hóa xanh)
- P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- SO3 + H2O → H2SO4
- Cl2O7 + H2O → 2HClO4
- N2O5 + H2O → 2HNO3
SiO2 và Al2O3 không tan trong nước nên không viết phản ứng hóa hợp trực tiếp với nước.
Lỗi sai thường gặp
- Viết oxit thấp như SO2, CO, NO2 thay cho oxit cao nhất SO3, CO2, N2O5.
- Quên rút gọn: viết S2O6 hay C2O4 thay vì SO3, CO2.
- Nhầm nhóm A với nhóm B khi dùng quy tắc, đặc biệt với Fe, Cu.
- Gán N có hóa trị V trong HNO3 theo “hóa trị” – thực ra cần dùng số oxi hóa +5; ở mức tìm công thức oxit chỉ cần nhớ N2O5.
Bài tập vận dụng có đáp án
Bài 1. Nguyên tố X có Z = 16. Viết công thức oxit cao nhất và cho biết đó là oxit gì.
Giải: Cấu hình 1s22s22p63s23p4: 3 lớp electron nên ở chu kì 3, 6 electron hóa trị nên ở nhóm VIA. Oxit cao nhất là SO3, là oxit axit.
Bài 2. Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro là RH3, trong đó hiđro chiếm 17,65% khối lượng. Xác định R và công thức oxit cao nhất.
Giải: %H = 3/(R + 3) = 0,1765 nên R + 3 ≈ 17, R ≈ 14: R là nitrogen. Oxit cao nhất là N2O5 (kiểm tra: 8 − 3 = 5).
Bài 3. Oxit cao nhất của nguyên tố Y có dạng YO2, trong đó oxygen chiếm 53,33% khối lượng. Tìm Y.
Giải: 32/(Y + 32) = 0,5333 nên Y + 32 = 60, Y = 28: Y là silicon, oxit SiO2.
Bài 4. Dựa vào cấu hình [Ar]3d54s2 của Mn, dự đoán oxit cao nhất.
Giải: Tổng electron lớp ngoài và phân lớp 3d chưa bão hòa là 5 + 2 = 7, Mn có thể mang hóa trị VII nên oxit cao nhất là Mn2O7.
Xem công thức oxit cao nhất của từng nguyên tố, từng nhóm
Theo nhóm
- Oxit cao nhất của kim loại kiềm (nhóm IA)
- Oxit cao nhất của kim loại kiềm thổ (nhóm IIA)
- Oxit cao nhất của các nguyên tố nhóm IIIA
- Oxit cao nhất của các nguyên tố nhóm IVA
- Oxit cao nhất của phân nhóm VA
- Oxit cao nhất của các nguyên tố nhóm VIA
- Oxit cao nhất của các nguyên tố nhóm VIIA
Theo nguyên tố
- Liti (Li)
- Natri (Na)
- Kali (K)
- Beri (Be)
- Magie (Mg)
- Canxi (Ca)
- Bari (Ba)
- Nhôm (Al)
- Cacbon (C)
- Silic (Si)
- Nitơ (N)
- Photpho (P)
- Arsenic (As)
- Lưu huỳnh (S)
- Clo (Cl)
- Brom (Br)
- Flo (F)
- Crom (Cr)
- Mangan (Mn)
- Sắt (Fe)
Kiến thức liên quan
- Cấu hình electron các ion thường gặp
- Cách đọc danh pháp hóa học
- Tổng hợp công thức hóa học quan trọng
- Tổng hợp kiến thức môn Hóa học
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Hóa 10 Kết nối tri thức: mục lục 7 chương, trọng tâm và bài tập mẫu; Lý thuyết Hóa học 10 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt 18 bài trọng tâm; Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tổng quát của oxit cao nhất là gì?
Với nguyên tố nhóm A có số thứ tự nhóm là n, oxit cao nhất là R2On. Khi n chẵn thì rút gọn: nhóm IIA là RO, IVA là RO2, VIA là RO3.
Oxit cao nhất của nitrogen và phosphorus là gì?
Cả hai thuộc nhóm VA nên oxit cao nhất có dạng R2O5: nitrogen là N2O5, phosphorus là P2O5. Chúng ứng với axit HNO3 và H3PO4.
Vì sao fluorine không có oxit cao nhất theo quy tắc nhóm VIIA?
Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxi hóa −1 trong hợp chất, không thể mang hóa trị VII. Hợp chất OF2 là fluoride của oxygen chứ không phải oxit của fluorine.
Quy tắc số nhóm bằng hóa trị cao nhất có dùng cho kim loại nhóm B không?
Chỉ đúng cho một số nguyên tố, như Cr cho CrO3 và Mn cho Mn2O7. Với Fe, Cu, Zn... cần nhớ oxit thường gặp như Fe2O3, CuO, ZnO thay vì áp dụng máy móc.