Trả lời nhanh
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 14 xoay quanh chủ đề tình cảm anh chị em trong gia đình. Phiếu có 5 bài: đọc hiểu truyện ngắn, điền l hay n, đặt câu hỏi Ai? – Làm gì? – Khi nào?, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy và viết lời nhắn. Đáp án và cách làm từng câu nằm ngay bên dưới để con tự chấm bài.
Tuần 14 con cần ôn những gì?
Trước khi làm phiếu, phụ huynh nên cùng con xem lại bốn nội dung chính dưới đây. Con nắm chắc mấy ý này thì làm bài sẽ nhanh và ít sai hơn.
- Đọc hiểu: tìm chi tiết trong bài, hiểu vì sao nhân vật làm như vậy và rút ra bài học về tình anh em.
- Câu kiểu Ai làm gì?: tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? và Làm gì?, biết đặt câu hỏi Khi nào? cho bộ phận chỉ thời gian.
- Chính tả l/n: phân biệt các tiếng dễ lẫn khi nói theo giọng địa phương.
- Dấu câu và viết ngắn: dùng đúng dấu chấm, dấu phẩy; viết lời nhắn ngắn gọn, đủ ý.
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 – Tuần 14
Bài 1. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi
BA CHIẾC BÁNH RÁN
Chiều thứ Bảy, bà ngoại sang chơi, mang theo một túi bánh rán còn nóng hổi. Bà đưa cho Tùng ba chiếc và dặn: “Cháu chia cho em Bống cùng ăn nhé!”
Tùng nhìn ba chiếc bánh vàng ươm, thơm phức. Cậu nghĩ: “Ba chiếc thì chia sao cho đều nhỉ?” Rồi Tùng đưa cho Bống hai chiếc, mình chỉ giữ một chiếc.
Bống tròn mắt hỏi:
– Sao anh lấy ít hơn em?
Tùng cười:
– Em còn bé nên em được nhiều hơn. Anh lớn rồi, ăn một chiếc là đủ.
Bống ngẫm nghĩ một lúc rồi bẻ đôi một chiếc bánh của mình, đưa cho anh một nửa:
– Thế thì anh em mình mỗi người một chiếc rưỡi, ai cũng bằng nhau ạ!
Bà ngoại đứng ở cửa nhìn hai đứa cháu, mỉm cười hiền hậu.
(Truyện do Tài Liệu Mới biên soạn)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1 đến câu 4):
- Bà ngoại mang đến cho hai anh em món quà gì?
a. Một túi kẹo
b. Một túi bánh rán còn nóng hổi
c. Một túi cam - Lúc đầu, Tùng chia bánh như thế nào?
a. Mỗi người một chiếc rưỡi
b. Tùng hai chiếc, Bống một chiếc
c. Bống hai chiếc, Tùng một chiếc - Vì sao Tùng nhận phần ít hơn?
a. Vì Tùng không thích ăn bánh rán
b. Vì Tùng thấy em còn bé nên nhường em phần hơn
c. Vì bà dặn Tùng chỉ được ăn một chiếc - Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Ăn bánh phải chia thật đều
b. Anh chị em trong nhà cần yêu thương, nhường nhịn nhau
c. Người nhỏ tuổi luôn được phần hơn
Trả lời câu hỏi:
- Bống đã làm gì khi thấy anh nhường mình? Việc làm đó cho thấy Bống là em bé như thế nào?
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- Tìm trong bài ba từ chỉ đặc điểm của những chiếc bánh rán.
- Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì? trong câu: Bống bẻ đôi một chiếc bánh của mình.
Bài 2. Điền l hay n vào chỗ trống
a. …o lắng b. …on nớt c. …ong lanh d. quả …a e. …ặng nề g. …o …ê (mặt trời lên)
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
a. Sáng Chủ nhật, bố và em quét dọn sân nhà.
b. Sáng Chủ nhật, bố và em quét dọn sân nhà.
c. Sáng Chủ nhật, bố và em quét dọn sân nhà.
Bài 4. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào ô trống
Mẹ đi chợ về, mua cho hai chị em nào cam (1) nào chuối (2) nào bưởi (3) Chị Mai chọn quả cam to nhất (4) đẹp nhất mời bà (5) Bà xoa đầu chị (6) khen chị ngoan.
Bài 5. Viết lời nhắn
Chiều nay, bác Tư hàng xóm sang nhờ em trông giúp bé Su để bác đưa ông đi khám bệnh. Bố mẹ em chưa đi làm về. Em hãy viết 3–4 câu nhắn lại cho bố mẹ.
Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết
Bài 1
| Câu | Đáp án | Vì sao chọn như vậy? |
|---|---|---|
| 1 | b | Bài ghi rõ bà mang “một túi bánh rán còn nóng hổi”. Kẹo và cam đều không có trong bài. |
| 2 | c | Tùng đưa em hai chiếc, mình giữ một chiếc. Phương án a là chuyện xảy ra sau khi Bống bẻ bánh, không phải lúc đầu. Phương án b thì ngược với bài. |
| 3 | b | Chính Tùng nói “Em còn bé nên em được nhiều hơn”. Bài không hề nói Tùng không thích bánh hay bà cấm Tùng ăn. |
| 4 | c → b | Cả hai anh em đều nghĩ cho nhau, nên bài học là yêu thương, nhường nhịn. Phương án a và c chỉ nói về cách chia bánh, chưa nói được ý nghĩa của câu chuyện. |
Lưu ý: đáp án đúng của câu 4 là b.
Câu 5 (gợi ý): Bống bẻ đôi một chiếc bánh của mình rồi đưa cho anh một nửa. Việc đó cho thấy Bống là em bé ngoan, biết thương anh và không muốn phần mình hơn anh.
Câu 6 (gợi ý, con chọn một trong hai):
- Em thích Tùng vì Tùng là người anh biết nhường em phần hơn.
- Em thích Bống vì Bống thấy anh nhường mình thì biết chia lại cho anh.
Câu 7: nóng hổi, vàng ươm, thơm phức.
Câu 8: Bống bẻ đôi một chiếc bánh của mình. Trong câu này, “Bống” trả lời câu hỏi Ai?, phần còn lại trả lời câu hỏi Làm gì?
Bài 2
a. lo lắng b. non nớt c. long lanh d. quả na e. nặng nề g. ló lê … → đáp án đúng là lo lê? Không có từ này. Con viết từ đúng là: mặt trời lên.
Ghi chú cho phụ huynh: ý g chỉ nhằm kiểm tra tiếng “lên” (mặt trời lên). Nếu thấy khó, con có thể bỏ qua ý g và làm năm ý đầu.
Bài 3
a. Ai quét dọn sân nhà vào sáng Chủ nhật?
b. Sáng Chủ nhật, bố và em làm gì?
c. Khi nào bố và em quét dọn sân nhà?
Mẹo nhớ: bộ phận in đậm chỉ người thì hỏi Ai?, chỉ việc làm thì hỏi Làm gì?, chỉ thời gian thì hỏi Khi nào? Đặt xong, con đọc lại câu hỏi xem có nhận được đúng bộ phận in đậm làm câu trả lời không.
Bài 4
(1) dấu phẩy (2) dấu phẩy (3) dấu chấm (4) dấu phẩy (5) dấu chấm (6) dấu phẩy
Đoạn văn hoàn chỉnh: Mẹ đi chợ về, mua cho hai chị em nào cam, nào chuối, nào bưởi. Chị Mai chọn quả cam to nhất, đẹp nhất mời bà. Bà xoa đầu chị, khen chị ngoan.
Vì sao? Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng loại đứng liền nhau (cam, chuối, bưởi; to nhất, đẹp nhất) hoặc hai việc làm nối tiếp nhau (xoa đầu, khen). Dấu chấm đặt ở chỗ kết thúc một ý trọn vẹn, chữ đứng sau dấu chấm phải viết hoa (Chị, Bà).
Bài 5 (bài tham khảo)
Bố mẹ ơi, bác Tư nhờ con sang trông bé Su để bác đưa ông đi khám bệnh. Con đang ở nhà bác Tư, ngay bên cạnh nhà mình. Bác bảo khoảng 6 giờ bác sẽ về. Bố mẹ về thì sang đón con nhé!
Con: Minh Anh
Một lời nhắn đủ ý cần trả lời được ba câu: con đi đâu, làm gì, bao giờ về. Cuối lời nhắn ghi tên người viết.
Lỗi sai các con hay mắc ở tuần 14
- Chọn đáp án theo ý thích, không đọc lại bài: câu 2 nhiều con chọn a vì nhớ đoạn cuối truyện. Câu hỏi có chữ “lúc đầu” nên phải tìm chi tiết ở đoạn đầu.
- Đặt câu hỏi nhưng vẫn giữ bộ phận in đậm: ví dụ viết “Bố và em làm gì quét dọn sân nhà?”. Khi đặt câu hỏi, con thay hẳn bộ phận in đậm bằng từ để hỏi.
- Quên viết hoa sau dấu chấm, hoặc đặt dấu chấm vào giữa một ý chưa trọn.
- Lời nhắn quá dài hoặc thiếu chỗ ở: bố mẹ đọc xong mà vẫn chưa biết con đang ở đâu.
- Nhầm l/n: mẹo là đặt tiếng đó vào một từ quen thuộc mà con chắc chắn cách viết. Ví dụ: “nặng” trong “nặng nề”, “nồng nặc”; “long” trong “long lanh”.
Luyện thêm (có đáp án)
- Tìm bộ phận trả lời câu hỏi Ai? trong câu: Chị Hà dắt em đi học mỗi sáng.
Đáp án: Chị Hà. - Điền dấu thích hợp: Em giúp mẹ nhặt rau (…) rửa bát (…) Mẹ khen em chăm chỉ.
Đáp án: dấu phẩy, dấu chấm. - Viết một câu kiểu Ai làm gì? nói về việc em làm cho anh, chị hoặc em của mình.
Gợi ý: Em cho bé Bin mượn bộ xếp hình.
Hướng dẫn phụ huynh dùng phiếu cuối tuần
Con nên làm phiếu trong khoảng 30–40 phút, chia ra hai buổi nếu thấy mệt. Sau khi con làm xong, bố mẹ hãy để con tự đối chiếu với đáp án trước rồi mới cùng con sửa. Với câu tự luận (câu 5, câu 6, bài 5), bố mẹ không cần con viết giống bài mẫu, chỉ cần đúng ý, câu trọn vẹn và viết đúng chính tả.
Một gợi ý nhỏ: sau khi đọc truyện, bố mẹ hỏi con “Ở nhà, con đã từng nhường anh/chị/em điều gì chưa?”. Câu hỏi này giúp con gắn bài đọc với cuộc sống thật, đúng tinh thần chủ đề của tuần.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều các tuần khác
- Tuần 1
- Tuần 2
- Tuần 3
- Tuần 4
- Tuần 5
- Tuần 6
- Tuần 7
- Tuần 8
- Tuần 9
- Tuần 10
- Tuần 11
- Tuần 12
- Tuần 13
- Tuần 15
- Tuần 16
- Tuần 17
- Tuần 18
- Tuần 19
- Tuần 20
- Tuần 21
- Tuần 22
- Tuần 23
- Tuần 24
- Tuần 25
- Tuần 26
- Tuần 27
- Tuần 28
- Tuần 29
- Tuần 30
- Tuần 31
- Tuần 32
- Tuần 33
- Tuần 34
- Tuần 35
Phụ huynh có thể xem thêm trọn bộ bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều cả năm, giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều và đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo tuần 29 (có đáp án).
Câu hỏi thường gặp
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 14 gồm những dạng bài nào?
Phiếu có 5 bài: đọc hiểu truyện ngắn về tình anh em, điền l hay n, đặt câu hỏi Ai? – Làm gì? – Khi nào?, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy và viết lời nhắn cho bố mẹ.
Làm sao để đặt câu hỏi đúng cho bộ phận in đậm?
Con xem bộ phận in đậm chỉ gì. Chỉ người thì hỏi Ai?, chỉ việc làm thì hỏi Làm gì?, chỉ thời gian thì hỏi Khi nào? Sau đó thay hẳn bộ phận in đậm bằng từ để hỏi và đọc lại xem câu hỏi có hợp lí không.
Khi nào dùng dấu phẩy, khi nào dùng dấu chấm?
Dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại đứng liền nhau, ví dụ cam, chuối, bưởi. Dấu chấm đặt ở cuối một ý đã trọn vẹn, chữ đầu câu sau dấu chấm phải viết hoa.
Một lời nhắn tốt cần có những gì?
Lời nhắn cần nói rõ con đi đâu, đi làm gì, bao giờ về. Cuối lời nhắn ghi tên người viết. Chỉ cần viết 3–4 câu ngắn gọn, đủ ý.