Trả lời nhanh
Tuần 18 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều là tuần ôn tập cuối học kì 1. Phiếu bài tập cuối tuần dưới đây có 7 bài: đọc hiểu truyện ngắn về lòng nhân ái, xếp từ chỉ sự vật – hoạt động – đặc điểm, nhận biết 3 kiểu câu, đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm, điền dấu câu, chính tả g/gh – ng/ngh và viết 4–5 câu kể về một việc tốt. Cuối trang có đáp án kèm lời giải thích và 3 đoạn văn mẫu.
Tuần 18 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều ôn những gì?
Tuần 18 là tuần ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1. Vì vậy phiếu tuần này không học kiến thức mới mà gom lại những dạng bài quan trọng nhất từ tuần 1 đến tuần 17. Con làm tốt phiếu này là đã sẵn sàng cho bài kiểm tra cuối kì.
| Mảng kiến thức | Con cần làm được | Bài trong phiếu |
|---|---|---|
| Đọc hiểu | Tìm chi tiết trong bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện | Bài 1 |
| Từ ngữ | Phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm | Bài 2 |
| Câu | Nhận biết câu giới thiệu (Ai là gì?), câu nêu hoạt động (Ai làm gì?), câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?) | Bài 3, Bài 4 |
| Dấu câu | Dùng đúng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than | Bài 5 |
| Chính tả | Viết đúng g/gh, ng/ngh | Bài 6 |
| Viết | Viết 4–5 câu kể về một việc làm | Bài 7 |
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 – Tuần 18
Bài 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Nửa ổ bánh mì
Sáng thứ Hai, trời trở rét. Na theo mẹ ra đầu ngõ để bắt xe đi học. Ở góc ngõ, có một bà cụ tóc bạc ngồi bên rổ rau nhỏ. Đôi tay bà run run vì lạnh mà rổ rau vẫn còn đầy.
Na ngước nhìn mẹ, rồi lấy trong túi ra ổ bánh mì nóng mẹ vừa mua cho mình. Em bẻ đôi, đưa bà một nửa và nói: “Bà ăn cho ấm bụng ạ!” Bà cụ cười, đôi mắt hiền rưng rưng. Mẹ Na mua giúp bà hai mớ rau muống.
Trên đường đi, mẹ xoa đầu Na: “Con biết chia sẻ, mẹ vui lắm.” Na chỉ ăn nửa ổ bánh mì, vậy mà em thấy trong lòng ấm áp lạ thường.
(Bài đọc do Tài Liệu Mới biên soạn)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 5) và trả lời câu 4:
- Na gặp bà cụ ở đâu?
a. Ở cổng chợ
b. Trong sân trường
c. Ở góc ngõ - Chi tiết nào cho thấy bà cụ đang vất vả?
a. Đôi tay bà run run vì lạnh, rổ rau vẫn còn đầy.
b. Bà cụ cười, đôi mắt hiền rưng rưng.
c. Bà cụ ngồi bên rổ rau rất to. - Na đã làm gì để giúp bà cụ?
a. Na mua hết rổ rau của bà.
b. Na bẻ đôi ổ bánh mì, đưa bà một nửa.
c. Na đưa bà cả ổ bánh mì. - Vì sao Na chỉ ăn nửa ổ bánh mì mà vẫn thấy lòng ấm áp? Viết câu trả lời của em.
- Câu chuyện muốn nhắn nhủ em điều gì?
a. Đi học phải mặc thật ấm.
b. Nên mua rau ở đầu ngõ.
c. Biết quan tâm, chia sẻ với người gặp khó khăn sẽ mang lại niềm vui cho cả mình và người khác.
Bài 2. Xếp các từ sau vào ba nhóm
bà cụ, bẻ, hiền, bánh mì, mua, bạc, rổ rau, xoa, ấm áp
- Từ chỉ sự vật: …………
- Từ chỉ hoạt động: …………
- Từ chỉ đặc điểm: …………
Bài 3. Mỗi câu sau thuộc kiểu câu nào?
- Na là học sinh lớp 2.
- Na bẻ đôi ổ bánh mì.
- Đôi mắt bà cụ rất hiền.
Chọn: câu giới thiệu (Ai là gì?) – câu nêu hoạt động (Ai làm gì?) – câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?).
Bài 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
- Mẹ Na mua giúp bà hai mớ rau muống.
- Bà cụ ngồi bên rổ rau nhỏ.
- Ổ bánh mì nóng hổi.
Bài 5. Chọn dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than điền vào ô trống
Trăng đi theo
Buổi tối … (1) Bin cùng bố đi dạo. Bin hỏi:
– Bố ơi, vì sao trăng cứ đi theo con … (2)
Bố cười:
– Vì trăng ở rất xa … (3) con đi đến đâu cũng nhìn thấy trăng … (4)
Bin reo lên:
– Thế thì trăng là bạn của con rồi … (5)
Bài 6. Điền g hoặc gh, ng hoặc ngh
…ế gỗ …ỉ ngơi con …à …ôi nhà …i nhớ lắng …e …ồ ghề bắp …ô
Bài 7. Viết đoạn văn
Viết 4–5 câu kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ người khác.
Gợi ý:
- Em đã làm việc tốt gì? Vào lúc nào, ở đâu?
- Em giúp ai? Em làm việc đó như thế nào?
- Người được giúp nói gì hoặc tỏ thái độ thế nào?
- Sau khi làm việc tốt, em cảm thấy ra sao?
Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết
Bài 1 – Đọc hiểu
| Câu | 1 | 2 | 3 | 5 |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | c | a | b | c |
- Câu 1 – c. Bài viết “Ở góc ngõ, có một bà cụ…”. Phương án a sai vì bài không nhắc đến chợ. Phương án b sai vì lúc ấy Na chưa tới trường.
- Câu 2 – a. Tay run vì lạnh mà rau chưa bán được cho thấy bà vừa rét vừa vất vả. Phương án b kể lúc bà cảm động khi được giúp, không phải lúc vất vả. Phương án c sai vì bài viết “rổ rau nhỏ”.
- Câu 3 – b. Từ “bẻ đôi” và “một nửa” là chìa khoá. Mẹ mới là người mua rau, nên a sai. Na chỉ đưa một nửa, nên c sai.
- Câu 4 (gợi ý): Na thấy lòng ấm áp vì em đã biết chia sẻ với bà cụ đang đói rét, lại được mẹ khen. Giúp được người khác làm em vui hơn cả được ăn no.
- Câu 5 – c. Phương án a và b chỉ là chi tiết nhỏ trong bài. Bài học chính nằm ở việc làm của Na: biết quan tâm, chia sẻ.
Bài 2 – Xếp từ
- Từ chỉ sự vật: bà cụ, bánh mì, rổ rau
- Từ chỉ hoạt động: bẻ, mua, xoa
- Từ chỉ đặc điểm: hiền, bạc, ấm áp
Mẹo: Thử ghép từ đó vào câu hỏi. Từ trả lời câu hỏi “cái gì, con gì, ai?” là từ chỉ sự vật. Từ trả lời câu hỏi “làm gì?” là từ chỉ hoạt động. Từ trả lời câu hỏi “thế nào?” là từ chỉ đặc điểm. Ví dụ: tóc bà thế nào? – tóc bạc.
Bài 3 – Kiểu câu
- Câu giới thiệu (Ai là gì?): có từ “là”, phần sau giới thiệu Na là ai.
- Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?): “bẻ đôi” là hoạt động của Na.
- Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?): “rất hiền” nói đôi mắt bà cụ như thế nào.
Bài 4 – Đặt câu hỏi
- Ai mua giúp bà hai mớ rau muống?
- Bà cụ làm gì?
- Ổ bánh mì thế nào?
Cách làm: Thay đúng phần in đậm bằng từ để hỏi (ai, làm gì, thế nào), các phần còn lại giữ nguyên, cuối câu đặt dấu chấm hỏi. Con đừng viết “Mẹ Na làm gì?” cho câu a, vì phần in đậm là người làm việc chứ không phải việc làm.
Bài 5 – Dấu câu
(1) dấu phẩy – (2) dấu chấm hỏi – (3) dấu phẩy – (4) dấu chấm – (5) dấu chấm than.
- (1) Dấu phẩy ngăn phần chỉ thời gian “Buổi tối” với phần sau.
- (2) Bin đang hỏi bố nên cuối câu dùng dấu chấm hỏi.
- (3) Dấu phẩy ngăn hai ý trong cùng một câu trả lời của bố.
- (4) Câu kể kết thúc, dùng dấu chấm.
- (5) Bin “reo lên”, tức là đang rất vui, nên dùng dấu chấm than.
Bài 6 – Chính tả
ghế gỗ, nghỉ ngơi, con gà, ngôi nhà, ghi nhớ, lắng nghe, gồ ghề, bắp ngô.
Mẹo nhớ: “gh” và “ngh” chỉ đứng trước i, e, ê. Trước các chữ cái còn lại (a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư) ta viết “g” và “ng”. Con có thể nhớ câu: “i, e, ê thì thêm h”.
Bài 7 – Gợi ý chấm
Đoạn văn đạt yêu cầu khi có 4–5 câu và kể đúng một việc tốt. Đoạn văn cần nói được em giúp ai, giúp như thế nào và cảm xúc của em. Câu mở đầu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Đoạn văn mẫu: kể về một việc tốt em đã làm
Mẫu 1 – Giúp bà nhặt rau
Chiều Chủ nhật, em thấy bà ngồi nhặt rau một mình ở hiên nhà. Em kê chiếc ghế nhỏ ngồi cạnh bà và cùng bà nhặt từng cọng rau muống. Bà vừa làm vừa kể cho em nghe chuyện ngày xưa. Nhặt xong, bà khen em ngoan và khéo tay. Em thấy rất vui vì đã giúp bà đỡ mỏi lưng.
Mẫu 2 – Góp sách vở cho các bạn vùng lũ
Tuần trước, lớp em quyên góp sách vở tặng các bạn ở vùng bị lũ. Em chọn ba quyển truyện em thích nhất và năm quyển vở mới để ủng hộ. Em còn viết một tấm thiệp nhỏ chúc các bạn học thật giỏi. Cô giáo khen cả lớp có tấm lòng biết sẻ chia. Em mong các bạn sẽ sớm được đến trường như em.
Mẫu 3 – Giúp bạn mới chuyển trường
Đầu tháng, lớp em có bạn Hà mới chuyển đến. Giờ ra chơi, thấy Hà đứng một mình, em liền rủ bạn chơi nhảy dây. Em còn dẫn Hà đi xem thư viện và chỉ cho bạn chỗ để xe. Hà cười tươi và cảm ơn em. Từ hôm đó, chúng em trở thành đôi bạn thân.
Lỗi sai thường gặp khi làm phiếu tuần 18
- Chọn đáp án theo cảm tính: Câu đọc hiểu phải tìm được câu chữ trong bài để chứng minh. Con nên gạch chân chi tiết đó trong bài trước khi khoanh đáp án.
- Nhầm từ chỉ hoạt động với từ chỉ đặc điểm: Ví dụ “ấm áp” là đặc điểm chứ không phải hoạt động. Không ai “làm ấm áp” được.
- Đặt câu hỏi nhưng làm đổi cả câu: Con chỉ được thay phần in đậm, phần còn lại phải giữ nguyên.
- Quên dấu chấm than khi nhân vật reo, kêu, khen: Gặp các từ “reo lên”, “kêu lên”, “ôi”, “a” thì con nghĩ ngay đến dấu chấm than.
- Đoạn văn chỉ liệt kê: Con hay viết “Em giúp bà. Em vui.” mà thiếu cách làm. Hãy thêm một câu kể em đã làm thế nào.
Luyện thêm: 3 câu hỏi nhanh
- Điền ng hay ngh: …ọn núi, …ề nghiệp.
Đáp án: ngọn núi, nghề nghiệp. Chữ “ngh” đứng trước “ê”. - Câu “Chú mèo nhà em rất lười.” thuộc kiểu câu nào?
Đáp án: Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?). Từ “rất lười” cho biết chú mèo như thế nào. - Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: “Em tưới cây mỗi sáng.”
Đáp án: Em làm gì mỗi sáng?
Gợi ý cho phụ huynh khi cho con làm phiếu
- Chia phiếu làm hai buổi. Buổi thứ nhất làm Bài 1 đến Bài 4 (khoảng 25 phút). Buổi thứ hai làm Bài 5 đến Bài 7 (khoảng 25 phút).
- Cho con đọc to bài đọc hai lần trước khi trả lời câu hỏi. Lần đầu đọc để hiểu truyện, lần sau đọc để tìm chi tiết.
- Với Bài 7, hãy hỏi con các câu gợi ý bằng lời trước, sau đó mới cho con viết. Trẻ lớp 2 nói được thì sẽ viết trôi chảy hơn.
- Chấm xong, cho con tự sửa lỗi chính tả bằng bút màu khác để con nhớ lâu.
Ôn tiếp các tuần khác
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 17
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 19
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 20
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều cả năm
- Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 10 (có đáp án).
Câu hỏi thường gặp
Tuần 18 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều học bài gì?
Tuần 18 là tuần ôn tập và kiểm tra cuối học kì 1. Con ôn lại đọc hiểu, từ chỉ sự vật – hoạt động – đặc điểm, ba kiểu câu, dấu câu, chính tả và viết đoạn văn ngắn.
Làm sao phân biệt câu Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào?
Câu Ai là gì thường có từ “là” và dùng để giới thiệu. Câu Ai làm gì nêu hoạt động, ví dụ chạy, đọc, bẻ. Câu Ai thế nào nêu đặc điểm, ví dụ hiền, cao, ấm áp.
Khi nào viết gh, ngh thay vì g, ng?
Chỉ viết gh và ngh khi đứng trước các chữ i, e, ê, ví dụ ghế, nghe, nghỉ. Đứng trước các chữ cái còn lại thì viết g và ng, ví dụ gà, ngô.
Đoạn văn kể việc tốt lớp 2 cần mấy câu?
Con viết khoảng 4–5 câu, nói rõ em giúp ai, giúp như thế nào, người được giúp phản ứng ra sao và cảm xúc của em.