Trả lời nhanh
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 11 có bài đọc “Suất cơm phần bà” (theo Nguyễn Khải) kể về người bà nhường phần thịt cho hai cháu, còn hai cháu thì nói dối là đã ăn no để bà ăn ngon. Đáp án đọc hiểu: câu 1 chọn b và c, câu 2 chọn a, câu 3 chọn c, câu 4 chọn c. Phần chính tả sửa: xạch → sạch, sanh → xanh, thươn → thương, ương → ươn.
Bài đọc “Suất cơm phần bà”: tóm tắt và ý nghĩa
Bài đọc của tuần 11 trích theo truyện của nhà văn Nguyễn Khải. Dưới đây là phần kể lại ngắn để em nắm nội dung; khi làm bài, em đọc kĩ văn bản đầy đủ trong phiếu của thầy cô.
Một tối cuối năm rất rét, người kể chuyện dừng xe mua ngô nướng của một bà cụ ngồi bên bếp lò. Hai cậu bé chạy tới mang theo liễn cơm cho bà. Bà hỏi các cháu đã ăn thịt chưa, đứa em nhanh nhảu bảo đã ăn nhiều lắm. Bà biết ngay các cháu nói dối để nhường thịt cho bà, nên bà chỉ ăn lưng bát cơm với vài cọng rau, còn bát cơm đầy có miếng thịt nạc thì bà dành cho đứa cháu nhỏ, phần còn lại đưa đứa lớn. Thấy bà ăn ít, đứa lớn mếu máo hỏi bà có ốm không; bà cười bảo bán quà thì ăn quà, đâu có đói. Người kể chuyện lặng lẽ đạp xe đi và nhận ra mình đã khóc.
Nhân vật: bà cụ bán ngô nướng, hai đứa cháu (anh và em), người kể chuyện (“tôi”).
Ý nghĩa: câu chuyện ca ngợi tình thương yêu, sự nhường nhịn giữa bà và cháu trong cảnh nghèo. Ai cũng muốn phần ngon cho người kia: các cháu “giấu” bà rằng mình đã ăn thịt, bà thì “giấu” các cháu rằng mình đã ăn quà. Người đứng ngoài chứng kiến cũng xúc động đến rơi nước mắt.
Từ ngữ cần hiểu:
- Liễn: đồ đựng thức ăn bằng sành hoặc sứ, có nắp đậy, giống cái thố.
- Lưng bát: chưa đầy bát, chỉ khoảng một nửa bát.
- Nhệu nhạo: nhai chậm, nuốt khó khăn, không thấy ngon.
- Giấu đầu hở đuôi: muốn che giấu điều gì nhưng lại để lộ ra.
Phần 1. Đọc hiểu: đáp án và giải thích
Câu 1. Những câu nói nào thể hiện sự quan tâm của cháu với bà?
Đáp án: b và c. Hai câu cháu hỏi bà có đói không và vì sao bà ăn ít, bà có ốm không đều có trong bài, cho thấy cháu lo cho bà. Phương án a (“Bà ơi, cháu thương bà lắm”) nghe hợp lí nhưng không có trong câu chuyện, nên không chọn. Đây là bẫy thường gặp: chỉ chọn câu có thật trong bài đọc.
Câu 2. Bà cụ chọn ăn những gì?
Đáp án: a – lưng bát cơm với mấy cọng rau. Bát cơm đầy có miếng thịt nạc to là phần bà dành cho cháu nhỏ, còn liễn cơm còn lại bà đưa cho cháu lớn.
Câu 3. Vì sao bà không ăn hết suất cơm?
Đáp án: c – vì bà muốn nhường cho hai cháu. Câu bà nói mình “bán hàng quà thì ăn quà” chỉ là lời nói dối thương cháu, nên phương án a không đúng; bà cũng không ốm, nên b sai.
Câu 4. Vì sao tác giả khóc?
Đáp án: c – vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau. Chi tiết mặt “buốt lạnh” chỉ giúp tác giả nhận ra mình đã khóc, chứ không phải lí do khóc.
Câu 5. Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? (gợi ý)
Em có thể chọn một trong các chi tiết sau và nói rõ vì sao:
- Đứa em nói đã ăn thịt “nhiều lắm” để bà yên tâm ăn: em bé tuy nhỏ nhưng biết nhường phần ngon cho bà.
- Bà chỉ ăn lưng bát cơm với rau, đặt miếng thịt nạc to vào bát cháu: bà thương cháu hơn thương mình.
- Đứa lớn mếu máo hỏi bà có ốm không: cháu lo lắng thật lòng khi thấy bà ăn ít.
Bài viết mẫu: Chi tiết khiến em cảm động nhất là lúc bà đặt miếng thịt nạc to vào bát cơm đầy rồi đưa cho cháu nhỏ, còn mình chỉ ăn mấy cọng rau. Trời rét, bà ngồi bán hàng cả buổi mà vẫn nhường phần ngon cho cháu. Em thấy bà rất giống bà của em, lúc nào cũng để dành quà cho con cháu.
Phần 2. Chính tả, luyện từ và câu: lời giải mẫu
Câu 6. Sửa lỗi chính tả trong tục ngữ
| Câu | Từ viết sai | Sửa lại | Cách nhớ |
|---|---|---|---|
| a | xạch | sạch | “sạch sẽ” viết s |
| b | sanh | xanh | màu “xanh” viết x |
| c | thươn | thương | “thương yêu” có ng cuối |
| d | ương | ươn | cá “ươn” là cá sắp hỏng, không có g |
Sau khi sửa, các câu tục ngữ đúng là: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm; Cây xanh thì lá cũng xanh, cha mẹ hiền lành để đức cho con; Thương người như thể thương thân; Cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Bài 2. Nối tên đồ vật với tác dụng
Với dạng nối, em đọc tên từng đồ vật và tự hỏi “Đồ vật này dùng để làm gì?”, rồi mới tìm ở cột bên phải. Ví dụ: cái chổi dùng để quét nhà, cái kéo dùng để cắt, cái ấm dùng để đun hoặc đựng nước, cái bút dùng để viết. Nối xong, em đọc lại từng cặp thành câu “Cái … dùng để …” để kiểm tra.
Bài 3. Chọn từ chỉ hoạt động điền vào đoạn văn
Đoạn văn kể bạn Bình ở nhà giúp mẹ chăm em khi mẹ đi thăm bà. Các từ chỉ hoạt động cần điền lần lượt là: trông, bế, bón, đặt, ru, nhặt rau. Mẹo: đọc cả câu, hỏi “Bình làm gì?” rồi chọn từ hợp với đồ vật hoặc người đi kèm (bón cho em ăn, ru em ngủ, đặt em lên võng).
Bài 4. Viết thư ngắn hỏi thăm ông bà sau cơn bão
Một bức thư ngắn có 4 phần: (1) địa điểm, ngày tháng năm viết thư; (2) lời chào; (3) nội dung hỏi thăm, chúc; (4) lời cuối và chữ kí, tên người viết. Thư mẫu:
Hải Phòng, ngày 15 tháng 11 năm 2026
Ông bà kính yêu!
Cháu nghe tin quê mình vừa có bão to, cháu lo lắm. Ông bà có khỏe không ạ? Mái nhà và vườn rau của ông bà có bị hư hại gì không ạ? Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khỏe và sớm sửa sang lại nhà cửa sau bão. Hè này cháu sẽ về thăm ông bà.
Cháu của ông bà,
Minh Anh
Kiến thức trọng tâm của tuần 11
- Đọc hiểu: chỉ chọn phương án có trong bài; khi hỏi “vì sao”, tìm câu văn nói về suy nghĩ, tình cảm của nhân vật.
- Chính tả s/x: nhiều từ chỉ màu sắc, sự vật viết x (xanh, xa, xinh); nhiều từ chỉ tính chất viết s (sạch, sáng, sâu). Khi phân vân, em đặt từ vào cụm quen thuộc để kiểm tra.
- Vần ương/ươn: “ươn” (cá ươn, ươn hèn) khác “ương” (ương bướng, quê hương).
- Từ chỉ hoạt động: là từ chỉ việc làm của người, con vật (trông, bế, ru, nấu, quét…).
Bài luyện thêm (có đáp án)
- Điền s hoặc x: …ân trường, …ôi gấc, quả …oài, …ạch sẽ.
Đáp án: sân trường, xôi gấc, quả xoài, sạch sẽ. - Tìm 4 từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ khi giúp bà.
Đáp án gợi ý: quét nhà, rót nước, bóp vai, nhặt rau. - Đặt một câu nói về tình cảm của bà trong truyện “Suất cơm phần bà”.
Đáp án gợi ý: Bà nhường miếng thịt ngon nhất cho cháu nhỏ. - Vì sao bà nói “Giấu đầu hở đuôi”?
Đáp án: Vì bà nhận ra hai cháu nói dối là đã ăn thịt để nhường thịt cho bà. - Viết 2 câu kể về một việc em đã làm để giúp ông bà.
Đáp án gợi ý: Chủ nhật, em giúp bà tưới rau. Bà khen em chăm chỉ và rất ngoan.
Gợi ý cho phụ huynh khi kèm con
Phụ huynh nên cho con đọc to bài một lần, sau đó hỏi con kể lại bằng lời của mình trước khi làm câu trắc nghiệm. Với câu hỏi mở (câu 5), hãy để con tự chọn chi tiết, chỉ gợi ý bằng câu hỏi “Con thấy thương ai nhất? Vì sao?”. Phần viết thư có thể gắn với người thân thật trong gia đình để con viết tự nhiên hơn.
Phiếu bài tập các tuần khác
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 10
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 12
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 13
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 14
Câu hỏi thường gặp
Truyện Suất cơm phần bà của ai?
Bài đọc được trích theo truyện của nhà văn Nguyễn Khải, kể về tình thương giữa bà cụ bán ngô nướng và hai đứa cháu.
Bà cụ trong Suất cơm phần bà ăn gì?
Bà chỉ ăn lưng bát cơm với mấy cọng rau, còn bát cơm đầy có miếng thịt nạc to thì bà nhường cho đứa cháu nhỏ.
Vì sao tác giả khóc trong Suất cơm phần bà?
Tác giả khóc vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu nhường nhịn, thương yêu nhau trong cảnh nghèo, chứ không phải vì trời rét.
Câu chuyện Suất cơm phần bà muốn nói điều gì?
Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương, sự nhường nhịn giữa bà và cháu: ai cũng muốn dành phần ngon cho người thân của mình.