Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 10 (có đáp án)

Trả lời nhanh

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 10 gồm 5 bài. Các con đọc hiểu một câu chuyện về tình cảm bà cháu, chọn dấu câu, ghép tiếng thành từ và đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Thế nào?. Sau đó các con luyện chính tả ng/ngh và viết đoạn văn 4–5 câu kể về ông hoặc bà. Đáp án, lời giải thích và đoạn văn mẫu nằm ngay bên dưới phiếu.

Phiếu tuần 10 giúp con ôn những gì?

Tuần 10 rơi vào khoảng giữa học kì I, nên phiếu vừa ôn lại kĩ năng đã học, vừa xoay quanh chủ đề quen thuộc là gia đình, ông bà. Phiếu có 5 bài, các con làm trong khoảng 35–40 phút là vừa.

  • Đọc hiểu: tìm chi tiết trong bài, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
  • Dấu câu: phân biệt dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
  • Từ ngữ: ghép tiếng thành từ, phân loại từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.
  • Câu: đặt câu hỏi cho bộ phận chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, đặc điểm.
  • Chính tả và viết: luật ng/ngh, viết đoạn văn ngắn về người thân.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 – Tuần 10

Bài 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi

CHIẾC QUẠT NAN CỦA BÀ

Trưa hè, bà nằm nghỉ trên chiếc giường tre kê sát cửa sổ. Mai ngồi bên cạnh, tay cầm chiếc quạt nan quạt nhè nhẹ. Ngoài sân, mấy chú chim sẻ ríu rít gọi nhau. Mai khẽ suỵt: “Các bạn nói nhỏ thôi, bà tớ đang ngủ!”

Gió từ chiếc quạt mang theo mùi hoa nhài thơm dịu ngoài hiên. Bà ngủ ngon lành, khuôn mặt hiền hậu. Mai nghĩ: “Ngày nào bà cũng nấu cơm, kể chuyện cho mình. Hôm nay, mình sẽ làm ngọn gió nhỏ của bà.”

Lúc thức dậy, bà xoa đầu Mai, cười móm mém: “Cháu bà ngoan quá!”

(Bài đọc do Tài Liệu Mới biên soạn)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Bà nằm nghỉ ở đâu?

  • a. Trên chiếc võng ngoài vườn.
  • b. Trên chiếc giường tre kê sát cửa sổ.
  • c. Trên tấm chiếu giữa sân.

Câu 2. Khi bà ngủ, Mai làm gì?

  • a. Mai cầm quạt nan quạt nhè nhẹ cho bà.
  • b. Mai ngồi đọc truyện tranh.
  • c. Mai ra sân chơi với chim sẻ.

Câu 3. Vì sao Mai bảo chim sẻ nói nhỏ?

  • a. Vì Mai sợ chim bay mất.
  • b. Vì Mai muốn nghe tiếng gió.
  • c. Vì Mai muốn bà được ngủ ngon.

Câu 4. Gió từ chiếc quạt mang theo mùi hương gì? Mùi hương ấy từ đâu tới?

…………………………………………………………

Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

  • a. Trưa hè trời rất nóng.
  • b. Mai là cô bé biết yêu thương, chăm sóc bà.
  • c. Chim sẻ rất thích ríu rít.

Câu 6. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống:

  • a. Mai đã làm gì để bà ngủ ngon (…)
  • b. Bà ngủ rất ngon lành (…)
  • c. Cháu bà ngoan quá (…)
  • d. Mùi hoa nhài từ đâu bay vào nhà (…)

Bài 2. Ghép tiếng và phân loại từ

a) Ghép mỗi tiếng ở cột A với một tiếng phù hợp ở cột B để tạo thành từ:

Cột A Cột B
yêu sóc
chăm chuyện
hiền thương
kể hậu

b) Xếp các từ sau vào hai nhóm: nấu cơm, hiền hậu, quạt, thơm dịu, kể chuyện, ngoan.

  • Từ chỉ hoạt động: …………………
  • Từ chỉ đặc điểm: …………………

Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

  • a. Trưa hè, bà nằm nghỉ trên chiếc giường tre.
  • b. Mấy chú chim sẻ ríu rít gọi nhau ngoài sân.
  • c. Vì bà đang ngủ, Mai bảo chim sẻ nói nhỏ.
  • d. Khuôn mặt bà hiền hậu.

Bài 4. Điền ng hay ngh?

…ủ trưa    lắng …e    …ỉ ngơi    bắp …ô    suy …ĩ    …ôi nhà

Bài 5. Viết đoạn văn

Viết một đoạn văn 4–5 câu kể về ông hoặc bà của em. Các con có thể dựa vào gợi ý:

  1. Ông (bà) của em bao nhiêu tuổi? Đang ở đâu?
  2. Ông (bà) có nét gì dễ nhận ra (mái tóc, đôi mắt, nụ cười…)?
  3. Hằng ngày, ông (bà) thường làm gì? Ông (bà) quan tâm em thế nào?
  4. Em yêu ông (bà) ra sao? Em sẽ làm gì để ông (bà) vui?

Đáp án và hướng dẫn chi tiết

Bài 1 – Đọc hiểu

Câu Đáp án Vì sao chọn?
1 b Câu đầu tiên của bài ghi rõ “giường tre kê sát cửa sổ”. Võng và chiếu không có trong bài.
2 a Mai “cầm chiếc quạt nan quạt nhè nhẹ”. Mai không đọc truyện, cũng không ra sân.
3 c Mai nói “bà tớ đang ngủ”, tức là Mai lo tiếng ồn làm bà thức giấc.
4 Tự luận Gió mang theo mùi hoa nhài thơm dịu. Mùi hương ấy bay vào từ ngoài hiên.
5 b Phương án a và c chỉ là chi tiết nhỏ. Ý chính của bài là tình yêu thương của Mai dành cho bà.

Câu 6: a. (?)   b. (.)   c. (!)   d. (?)

  • Câu a và d dùng để hỏi (có từ “làm gì”, “từ đâu”) nên đặt dấu chấm hỏi.
  • Câu b kể lại một sự việc nên đặt dấu chấm.
  • Câu c là lời khen, bộc lộ cảm xúc (có từ “quá”) nên đặt dấu chấm than.

Bài 2 – Từ ngữ

a) yêu thương, chăm sóc, hiền hậu, kể chuyện.

b) Từ chỉ hoạt động: nấu cơm, quạt, kể chuyện. Từ chỉ đặc điểm: hiền hậu, thơm dịu, ngoan.

Mẹo phân biệt: từ nào ghép được với “đang” (đang nấu cơm, đang quạt) thì là hoạt động. Từ nào ghép được với “rất” (rất hiền hậu, rất ngoan) thì là đặc điểm.

Bài 3 – Đặt câu hỏi

  • a. Khi nào bà nằm nghỉ trên chiếc giường tre?
  • b. Mấy chú chim sẻ ríu rít gọi nhau ở đâu?
  • c. Vì sao Mai bảo chim sẻ nói nhỏ?
  • d. Khuôn mặt bà thế nào?

Cách làm 3 bước: (1) Xem phần in đậm chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân hay đặc điểm. (2) Chọn từ hỏi tương ứng: Khi nào? / Ở đâu? / Vì sao? / Thế nào?. (3) Thay từ hỏi vào chỗ phần in đậm, giữ nguyên phần còn lại và kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

Bài 4 – Chính tả

ngủ trưa, lắng nghe, nghỉ ngơi, bắp ngô, suy nghĩ, ngôi nhà.

Mẹo nhớ: “ngh” chỉ đứng trước i, e, ê. Các con đọc thành câu cho dễ nhớ: “I, e, ê – ngh kép về”. Với các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…) thì viết “ng”.

Bài 5 – Gợi ý chấm

  • Đủ 4–5 câu, đúng chủ đề ông hoặc bà.
  • Có ít nhất một câu tả nét riêng và một câu nói về việc ông (bà) quan tâm em.
  • Câu cuối nêu tình cảm của em.
  • Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.

Ba đoạn văn mẫu kể về ông bà

Mẫu 1 – Bà nội ở quê: Bà nội em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi, sống ở một làng quê yên bình. Tóc bà bạc trắng như cước, nhưng đôi mắt vẫn sáng và hiền. Mỗi lần em về quê, bà ra tận đầu ngõ đón rồi dắt em đi thăm vườn rau, ao cá. Tối đến, bà ngồi têm trầu và kể chuyện ngày xưa cho em nghe. Em mong hè đến thật nhanh để được về với bà.

Mẫu 2 – Ông ngoại khéo tay: Ông ngoại là người em yêu quý nhất trong nhà. Ông dáng cao gầy, lúc nào cũng mặc chiếc áo sơ mi bạc màu. Đôi tay ông rất khéo, ông từng làm cho em một chiếc diều giấy bay cao vút. Chiều nào ông cũng đưa em ra công viên tập đi xe đạp. Em sẽ học thật giỏi để ông luôn vui.

Mẫu 3 – Kỉ niệm khi em ốm: Có lần em bị sốt, bà thức gần như cả đêm bên giường em. Bà lấy khăn ấm lau trán cho em, rồi nấu bát cháo hành nóng hổi. Giọng bà ru nhè nhẹ làm em dễ ngủ hơn. Sáng hôm sau, em khỏi sốt, còn mắt bà thì thâm quầng vì mệt. Em thương bà lắm và tự hứa sẽ luôn ngoan ngoãn, giúp bà việc nhà.

Lỗi sai thường gặp và lời dặn cho phụ huynh

  • Đặt câu hỏi nhưng vẫn giữ phần in đậm: có con viết “Trưa hè, khi nào bà nằm nghỉ?”. Con cần bỏ phần in đậm, thay bằng từ hỏi.
  • Nhầm “Thế nào?” với “Làm gì?”: “hiền hậu” là đặc điểm nên hỏi bằng “thế nào”. “Làm gì” chỉ dùng để hỏi về hoạt động.
  • Quên dấu chấm hỏi: câu có từ hỏi luôn kết thúc bằng dấu “?”.
  • Đoạn văn chỉ liệt kê: “Bà em hiền. Bà em tốt. Bà em đẹp.” Phụ huynh nên gợi ý con kể thêm một việc cụ thể bà đã làm cho con.

Phụ huynh có thể cho con đọc to bài đọc 2 lần trước khi làm. Khi chấm, chỉ cần gạch chân lỗi để con tự sửa, như vậy con sẽ nhớ lâu hơn.

Luyện thêm (có đáp án)

  1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: “Em giúp bà nhặt rau trong bếp.” → Đáp án: Em giúp bà nhặt rau ở đâu?
  2. Điền ng/ngh: “…ày mai em về quê thăm ông, ông sẽ …e em đọc thơ.” → Đáp án: Ngày, nghe.
  3. Chọn dấu câu: “Ông ơi, ông có mệt không (…)” → Đáp án: dấu chấm hỏi, vì đây là câu hỏi.

Ôn tiếp các tuần khác

Trọn bộ: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều cả năm

  • Tuần 1
  • Tuần 2
  • Tuần 3
  • Tuần 4
  • Tuần 5
  • Tuần 6
  • Tuần 7
  • Tuần 8
  • Tuần 9
  • Tuần 11
  • Tuần 12
  • Tuần 13
  • Tuần 14
  • Tuần 15
  • Tuần 16
  • Tuần 17
  • Tuần 18
  • Tuần 19
  • Tuần 20
  • Tuần 21
  • Tuần 22
  • Tuần 23
  • Tuần 24
  • Tuần 25
  • Tuần 26
  • Tuần 27
  • Tuần 28
  • Tuần 29
  • Tuần 30
  • Tuần 31
  • Tuần 32
  • Tuần 33
  • Tuần 34
  • Tuần 35

Học kèm sách: Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều.

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 10 có những dạng bài nào?

Phiếu có 5 bài: đọc hiểu kèm câu hỏi chọn đáp án và chọn dấu câu, ghép tiếng thành từ và phân loại từ, đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm, chính tả ng/ngh, viết đoạn văn 4–5 câu kể về ông hoặc bà.

Làm sao đặt câu hỏi đúng cho bộ phận in đậm?

Trước hết xác định phần in đậm chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân hay đặc điểm. Sau đó thay phần đó bằng từ hỏi tương ứng (Khi nào, Ở đâu, Vì sao, Thế nào), giữ nguyên phần còn lại và đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Khi nào viết ngh, khi nào viết ng?

Viết ngh khi đứng trước các âm i, e, ê (nghỉ, nghe, nghề). Đứng trước các âm còn lại như a, o, ô, ơ, u, ư thì viết ng (ngủ, ngô, ngày).

Đoạn văn kể về ông bà lớp 2 cần mấy câu?

Khoảng 4–5 câu. Đoạn văn nên giới thiệu ông (bà), tả một nét riêng, kể việc ông (bà) quan tâm em và kết thúc bằng tình cảm của em.