Trả lời nhanh
Bài 18 SBT Toán 7 (Kết nối tri thức) gồm các bài 5.9 đến 5.16 ở trang 80–84 tập 1. Cách làm chung: đọc tỉ lệ phần trăm trên từng hình quạt, lập bảng thống kê, rồi tính số lượng thật bằng công thức số lượng = tổng × tỉ lệ %. Khi vẽ, cả hình tròn là 100% tương ứng 360°, nên 1% ứng với 3,6°.
Nhắc nhanh kiến thức cần dùng
- Biểu đồ hình quạt tròn cho thấy tỉ lệ của từng phần so với toàn bộ. Cả hình tròn là 100%.
- Hình quạt càng lớn thì tỉ lệ càng cao. Nửa hình tròn là 50%, một phần tư là 25%.
- Tổng các tỉ lệ trên một biểu đồ luôn bằng 100%. Đây là cách kiểm tra kết quả nhanh nhất.
- Muốn biết một phần ứng với bao nhiêu độ: góc = tỉ lệ % × 3,6°.
- Nếu hình tròn chia sẵn thành 10 hình quạt bằng nhau thì mỗi hình quạt là 10%.
Phần lý thuyết đầy đủ xem tại Lý thuyết Biểu đồ hình quạt tròn.
Giải SBT Toán 7 trang 80, 81 Tập 1
Bài 5.9 (Hình 5.1 – tỉ lệ diện tích các lục địa)
a) Tiêu đề của biểu đồ là “Tỉ lệ diện tích các lục địa”.
b) Hình tròn được chia thành 6 hình quạt, mỗi hình quạt ứng với một lục địa: châu Á 33,20%; châu Phi 22,30%; Nam Mỹ 13,40%; Bắc Mỹ 17,90%; châu Âu 7,50%; Úc 5,70%.
c) Châu Á có diện tích lớn nhất, chiếm 33,20%.
d) Tổng diện tích là 134 triệu km2.
- Châu Á: 134 × 33,20% = 134 × 33,2 : 100 = 44,488 (triệu km2).
- Châu Âu: 134 × 7,5% = 134 × 7,5 : 100 = 10,05 (triệu km2).
Kiểm tra: 33,20 + 22,30 + 13,40 + 17,90 + 7,50 + 5,70 = 100. Số liệu đọc từ biểu đồ khớp.
Xem lời giải từng ý: ý a, ý b, ý c, ý d.
Bài 5.10 (Hình 5.2 – tỉ lệ học sinh các cấp năm 2020)
a) Đọc biểu đồ, ta có bảng thống kê:
| Cấp học | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ học sinh | 51% | 34% | 15% |
Bạn cũng có thể lập bảng theo hàng dọc, cách nào cũng được.
b) Tổng số học sinh là 17 551 000.
- Tiểu học: 17 551 000 × 51 : 100 = 8 951 010 (học sinh).
- THCS: 17 551 000 × 34 : 100 = 5 967 340 (học sinh).
- THPT: 17 551 000 × 15 : 100 = 2 632 650 (học sinh).
Kiểm tra: 8 951 010 + 5 967 340 + 2 632 650 = 17 551 000. Đúng bằng tổng ban đầu.
Lời giải riêng: ý a, ý b.
Bài 5.11 (Hình 5.3 – phương tiện đến trường)
Bảng số liệu: ô tô 10%, xe buýt 20%, xe đạp 50%, đi bộ 20%.
Hình tròn ở Hình 5.3 được chia sẵn thành 10 hình quạt bằng nhau, nên mỗi hình quạt là 10%. Ta tô như sau:
- Ô tô 10%: 1 hình quạt.
- Xe buýt 20%: 2 hình quạt.
- Xe đạp 50%: 5 hình quạt.
- Đi bộ 20%: 2 hình quạt.
Mỗi loại phương tiện dùng một màu (hoặc một kiểu gạch sọc) riêng, các hình quạt cùng loại tô liền nhau. Tổng 1 + 2 + 5 + 2 = 10 hình quạt, khớp với hình. Biểu đồ hoàn chỉnh trông như sau:

Lời giải riêng: Bài 5.11.
Giải SBT Toán 7 trang 82 Tập 1
Bài 5.12 (quy tắc chi tiêu 50/20/30)
a) Chi tiêu thiết yếu chiếm 50% nên là đúng nửa hình tròn. Chi tiêu cá nhân (30%) lớn hơn các khoản tài chính (20%) nên hình quạt của nó lớn hơn. Góc ở tâm tương ứng là 180°, 108° và 72°.
b) Thu nhập 30 triệu đồng:
- Chi tiêu thiết yếu: 30 × 50 : 100 = 15 (triệu đồng).
- Các khoản tài chính: 30 × 20 : 100 = 6 (triệu đồng).
- Chi tiêu cá nhân: 30 × 30 : 100 = 9 (triệu đồng).
Kiểm tra: 15 + 6 + 9 = 30. Xem thêm lời giải bài 5.12 và Giải Toán 7 trang 82 Tập 1.
Bài 5.13 (Hình 5.5 – mục đích vào mạng Internet)
Bài này cần đọc số liệu trực tiếp trên Hình 5.5, nên bạn hãy đối chiếu với hình trong sách. Cách làm gồm hai bước:
- Ý a: ghi từng mục đích cùng tỉ lệ % ở hình quạt tương ứng vào bảng hai hàng (hoặc hai cột). Cộng lại phải được 100%.
- Ý b: lấy 500 nhân với tỉ lệ % của mục đích “học tập”, rồi chia cho 100.
Ví dụ tự đặt (không phải số liệu của đề): nếu tỉ lệ vào mạng để học tập là 40% thì số em là 500 × 40 : 100 = 200 em. Với đề thật, bạn chỉ thay tỉ lệ đọc được từ hình. Lời giải đầy đủ: Bài 5.13.
Giải SBT Toán 7 trang 83, 84 Tập 1
Bài 5.14 và 5.15
Hai bài này đều là dạng “đọc biểu đồ rồi nhận xét hoặc tính toán”.
- Bài 5.14 (thăm dò ý kiến về việc không cho học sinh THCS dùng điện thoại): xác định từng lựa chọn ý kiến và tỉ lệ của nó, so sánh hình quạt lớn nhất với các hình còn lại để kết luận ý kiến nào được ủng hộ nhiều nhất. Xem lời giải 5.14.
- Bài 5.15 (chỉ số BMI của người Việt Nam trưởng thành, Hình 5.7): đọc tỉ lệ của từng nhóm (gầy, bình thường, thừa cân…), rồi cộng các nhóm cần so sánh. Xem lời giải 5.15.
Bài 5.16 (Hình 5.8 – khẩu phần ăn)
Đề hỏi thành phần nào sinh năng lượng nhiều nhất trong khẩu phần ăn của hộ gia đình. Đáp án chính là thành phần có hình quạt lớn nhất, tức tỉ lệ phần trăm cao nhất trên Hình 5.8. Bạn đọc nhãn của hình quạt đó rồi ghi cả tên thành phần lẫn tỉ lệ. Lời giải: Bài 5.16. Các trang theo từng mốc trang SBT: trang 80, 81, trang 83, trang 84.
Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp
- Luôn cộng kiểm tra tổng các phần: tỉ lệ phải ra 100%, số lượng phải ra đúng tổng.
- Đừng quên đơn vị: triệu km2, học sinh, triệu đồng.
- Nhầm tỉ lệ với số lượng: số 51% là tỉ lệ, còn 8 951 010 mới là số học sinh.
- Chép sai tổng: bài 5.10 là 17 551 000, hãy chép cẩn thận từng chữ số.
- Mẹo nhớ: 25% là 1/4 hình tròn, 50% là 1/2, 10% là 1/10. Gặp những tỉ lệ này thì không cần tính góc.
Bài luyện tập tự giải
- Lớp 7A có 40 học sinh. Môn yêu thích: Toán 35%, Ngữ văn 25%, Tiếng Anh 30%, môn khác 10%. Tính số học sinh thích mỗi môn.
Đáp án: Toán 14, Ngữ văn 10, Tiếng Anh 12, môn khác 4 (tổng 40). - Với số liệu ở bài 1, tính góc ở tâm của từng hình quạt khi vẽ biểu đồ.
Đáp án: 35% × 3,6° = 126°; 25% → 90°; 30% → 108°; 10% → 36° (tổng 360°). - Một gia đình thu nhập 12 triệu đồng/tháng, chi tiêu theo quy tắc 50/20/30. Mỗi khoản là bao nhiêu?
Đáp án: 6 triệu; 2,4 triệu; 3,6 triệu (tổng 12 triệu).
Mục lục chương 5 – SBT Toán 7 Kết nối tri thức
- Bài 17: Thu thập và phân loại dữ liệu
- Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn
- Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng
- Ôn tập chương 5
Tài liệu cùng bài: Giải SGK Bài 18, Vở thực hành Bài 18, 20 câu trắc nghiệm Biểu đồ hình quạt tròn.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SBT Toán 7 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 – Mục lục đủ 10 chương.
Câu hỏi thường gặp
Bài 18 SBT Toán 7 Kết nối tri thức gồm những bài tập nào?
Gồm các bài 5.9 đến 5.16, nằm ở trang 80 đến 84 tập 1, xoay quanh việc đọc, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
Làm sao tính số lượng khi biết tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ hình quạt tròn?
Lấy tổng số lượng nhân với tỉ lệ phần trăm rồi chia cho 100. Ví dụ 17 551 000 học sinh, tiểu học 51% thì có 17 551 000 × 51 : 100 = 8 951 010 học sinh.
Một hình quạt chiếm 25% thì có góc ở tâm bao nhiêu độ?
Cả hình tròn là 360° ứng với 100%, nên 25% ứng với 25 × 3,6° = 90°, tức một phần tư hình tròn.
Làm thế nào kiểm tra nhanh kết quả bài biểu đồ hình quạt tròn?
Cộng tất cả tỉ lệ phần trăm, tổng phải bằng 100%. Cộng tất cả số lượng đã tính, tổng phải bằng đúng tổng số ban đầu của đề.