Trả lời nhanh
Các công thức vectơ lớp 10 quan trọng nhất gồm: quy tắc ba điểm AB→ + BC→ = AC→, quy tắc hình bình hành AB→ + AD→ = AC→, quy tắc trừ OB→ − OA→ = AB→, hệ thức trung điểm và trọng tâm, điều kiện hai vectơ cùng phương a→ = k·b→, toạ độ vectơ và tích vô hướng a→·b→ = |a→|·|b→|·cos(a→, b→) = x1x2 + y1y2.
Quy ước kí hiệu: trong bài, AB→ là vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B; |AB→| là độ dài vectơ (bằng độ dài đoạn AB); 0→ là vectơ – không.
Khái niệm vectơ cần nắm vững
| Khái niệm | Định nghĩa ngắn gọn |
|---|---|
| Vectơ | Đoạn thẳng có hướng, xác định bởi điểm đầu và điểm cuối. |
| Giá của vectơ | Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ. |
| Hai vectơ cùng phương | Có giá song song hoặc trùng nhau. |
| Hai vectơ bằng nhau | Cùng hướng và cùng độ dài. |
| Hai vectơ đối nhau | Ngược hướng và cùng độ dài; vectơ đối của AB→ là BA→. |
| Vectơ – không | Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối, cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ, độ dài bằng 0. |
Lưu ý: hai vectơ cùng phương thì mới xét được cùng hướng hay ngược hướng. “Cùng phương” là điều kiện rộng hơn “cùng hướng”.
Công thức tổng và hiệu hai vectơ
- Quy tắc ba điểm (phép cộng): với ba điểm A, B, C bất kì: AB→ + BC→ = AC→.
- Quy tắc hình bình hành: nếu ABCD là hình bình hành thì AB→ + AD→ = AC→.
- Quy tắc trừ: với ba điểm O, A, B bất kì: OB→ − OA→ = AB→.
- Tính chất phép cộng: giao hoán a→ + b→ = b→ + a→; kết hợp (a→ + b→) + c→ = a→ + (b→ + c→); a→ + 0→ = a→; a→ + (−a→) = 0→.
Mẹo nhớ quy tắc ba điểm: “điểm cuối của vectơ trước trùng điểm đầu của vectơ sau” thì “nối điểm đầu đầu tiên với điểm cuối cuối cùng”. Quy tắc này mở rộng cho nhiều điểm: AB→ + BC→ + CD→ = AD→.
Mẹo nhớ quy tắc trừ: hai vectơ cùng điểm đầu O, lấy “cuối trừ đầu”: OB→ − OA→ = AB→ (đi từ A đến B).
Hệ thức trung điểm và trọng tâm
| Điều kiện | Hệ thức |
|---|---|
| I là trung điểm AB | IA→ + IB→ = 0→ |
| I là trung điểm AB, M bất kì | MA→ + MB→ = 2MI→ |
| G là trọng tâm tam giác ABC | GA→ + GB→ + GC→ = 0→ |
| G là trọng tâm tam giác ABC, M bất kì | MA→ + MB→ + MC→ = 3MG→ |
| G là trọng tâm, AM là trung tuyến | AG→ = (2/3)AM→ |
Tích của một số với một vectơ
Cho số thực k ≠ 0 và vectơ a→ ≠ 0→. Tích k·a→ là một vectơ:
- cùng hướng với a→ nếu k > 0, ngược hướng với a→ nếu k < 0;
- có độ dài |k·a→| = |k| · |a→|.
Tính chất: k(a→ + b→) = k·a→ + k·b→; (h + k)a→ = h·a→ + k·a→; h(k·a→) = (hk)·a→; 1·a→ = a→; (−1)·a→ = −a→.
Điều kiện cùng phương: hai vectơ a→ và b→ (b→ ≠ 0→) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số k sao cho a→ = k·b→.
Ba điểm thẳng hàng: A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k ≠ 0 để AB→ = k·AC→.
Phân tích vectơ: nếu a→, b→ không cùng phương thì mọi vectơ x→ đều phân tích được duy nhất dưới dạng x→ = m·a→ + n·b→.
Công thức toạ độ vectơ trong mặt phẳng Oxy
Cho a→ = (x1; y1), b→ = (x2; y2), A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC; yC).
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Toạ độ vectơ AB→ | AB→ = (xB − xA; yB − yA) |
| Độ dài vectơ | |a→| = √(x12 + y12) |
| Khoảng cách AB | AB = √[(xB − xA)2 + (yB − yA)2] |
| Tổng, hiệu | a→ ± b→ = (x1 ± x2; y1 ± y2) |
| Tích với số | k·a→ = (kx1; ky1) |
| Hai vectơ bằng nhau | a→ = b→ ⇔ x1 = x2 và y1 = y2 |
| Cùng phương (b→ ≠ 0→) | x1y2 − x2y1 = 0 |
| Trung điểm I của AB | I((xA + xB)/2; (yA + yB)/2) |
| Trọng tâm G của tam giác ABC | G((xA + xB + xC)/3; (yA + yB + yC)/3) |
Công thức tích vô hướng của hai vectơ
- Định nghĩa: a→·b→ = |a→| · |b→| · cos(a→, b→).
- Biểu thức toạ độ: a→·b→ = x1x2 + y1y2.
- Góc giữa hai vectơ (a→, b→ khác 0→): cos(a→, b→) = (x1x2 + y1y2) / [√(x12 + y12) · √(x22 + y22)].
- Vuông góc: a→ ⊥ b→ ⇔ a→·b→ = 0 ⇔ x1x2 + y1y2 = 0.
- Bình phương vô hướng: a→2 = |a→|2.
- Tính chất: a→·b→ = b→·a→; a→·(b→ + c→) = a→·b→ + a→·c→; (k·a→)·b→ = k(a→·b→).
- Hằng đẳng thức: (a→ + b→)2 = a→2 + 2a→·b→ + b→2; (a→ − b→)2 = a→2 − 2a→·b→ + b→2; (a→ + b→)(a→ − b→) = a→2 − b→2.
Dấu của tích vô hướng: a→·b→ > 0 khi góc giữa hai vectơ nhọn; bằng 0 khi vuông; nhỏ hơn 0 khi góc tù. Nhờ vậy, chỉ cần xét dấu là biết ngay loại góc.
Ví dụ vận dụng có lời giải
Ví dụ 1: Chứng minh đẳng thức vectơ
Đề: Cho bốn điểm A, B, C, D bất kì. Chứng minh AB→ + CD→ = AD→ + CB→.
Lời giải: Áp dụng quy tắc ba điểm: AB→ = AD→ + DB→. Khi đó vế trái = AD→ + DB→ + CD→ = AD→ + (CD→ + DB→) = AD→ + CB→. Đẳng thức được chứng minh.
Mẹo: với bài chứng minh đẳng thức vectơ, hãy “chèn điểm” bằng quy tắc ba điểm để biến đổi vế phức tạp về vế còn lại.
Ví dụ 2: Toạ độ và tích vô hướng
Đề: Trong mặt phẳng Oxy, cho A(1; 2), B(4; 6), C(5; −1). Tính AB→·AC→ và cho biết góc BAC nhọn, vuông hay tù.
Lời giải:
- AB→ = (3; 4), AC→ = (4; −3).
- AB→·AC→ = 3·4 + 4·(−3) = 12 − 12 = 0.
- Vậy AB→ ⊥ AC→, góc BAC = 90°, tam giác ABC vuông tại A.
Ví dụ 3: Ba điểm thẳng hàng
Đề: Cho A(1; 1), B(3; 5), C(4; 7). Ba điểm A, B, C có thẳng hàng không?
Lời giải: AB→ = (2; 4), AC→ = (3; 6). Xét 2·6 − 3·4 = 0 nên AB→, AC→ cùng phương (cụ thể AC→ = (3/2)AB→). Hai vectơ có chung điểm A nên A, B, C thẳng hàng.
Lỗi sai thường gặp với công thức vectơ
- Lấy toạ độ AB→ bằng “đầu trừ cuối” (xA − xB) thay vì “cuối trừ đầu”.
- Viết |a→ + b→| = |a→| + |b→|. Đẳng thức này chỉ đúng khi hai vectơ cùng hướng.
- Nhầm tích vô hướng là một vectơ. Tích vô hướng là một số thực.
- Cho rằng hai vectơ cùng phương thì bằng nhau, trong khi chúng có thể ngược hướng hoặc khác độ dài.
- Quên giả thiết vectơ khác 0→ khi tính góc giữa hai vectơ.
Câu hỏi thường gặp
Quy tắc ba điểm trong vectơ là gì?
Với ba điểm A, B, C bất kì, ta luôn có AB→ + BC→ = AC→ (quy tắc cộng) và OB→ − OA→ = AB→ với mọi điểm O (quy tắc trừ).
Làm sao chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ?
Chứng minh tồn tại số k ≠ 0 sao cho AB→ = k·AC→. Trong hệ toạ độ, chỉ cần kiểm tra hai vectơ AB→, AC→ có toạ độ tỉ lệ (x1y2 − x2y1 = 0).
Tích vô hướng của hai vectơ bằng 0 khi nào?
Khi một trong hai vectơ là vectơ - không, hoặc khi hai vectơ vuông góc với nhau.
Hệ thức trọng tâm tam giác viết như thế nào?
G là trọng tâm tam giác ABC khi và chỉ khi GA→ + GB→ + GC→ = 0→; với điểm M bất kì, MA→ + MB→ + MC→ = 3MG→.