Với giải sách bài tập Toán 10 Bài ôn tập chương 2 sách Cánh diều hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Toán 10. Mời các bạn đón xem:
Giải SBT Toán lớp 10 Bài ôn tập chương 2
Giải SBT Toán 10 trang 31 Tập 1
A. (3; – 1);
B. (– 1; 4);
C. (2; – 3);
D. (1; – 2).
Lời giải:
Đáp án đúng là B
+) Thay x = 3, y = – 1 vào bất phương trình x – 2y ≥ 5, ta được:
3 – 2.(– 1) ≥ 5 ⇔ 5 ≥ 5 (luôn đúng)
Do đó cặp số (3; – 1) là nghiệm của bất phương trình đã cho.
+) Thay x = – 1, y = 4 vào bất phương trình x – 2y ≥ 5, ta được:
3.(– 1) – 2.4 ≥ 5 ⇔ – 11 ≥ 5 (vô lí)
Do đó cặp số (– 1; 4) không là nghiệm của bất phương trình đã cho.
+) Thay x = 2, y = – 3 vào bất phương trình x – 2y ≥ 5, ta được:
3.2 – 2.(– 3) ≥ 5 ⇔ 15 ≥ 5 (luôn đúng)
Do đó cặp số (2; – 3) là nghiệm của bất phương trình đã cho.
+) Thay x = 1, y = – 2 vào bất phương trình x – 2y ≥ 5, ta được:
3.1 – 2.(– 2) ≥ 5 ⇔ 7 ≥ 5 (luôn đúng)
Do đó cặp số (1; – 2) là nghiệm của bất phương trình đã cho.
Bài 21 trang 31 SBT Toán 10 Tập 1: Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình .
A. (2; – 1);
B. (7; 1);
C. (5; – 1);
D. (6; – 2).
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Ta xét hệ bất phương trình:
+) Thay x = 2 và y = – 1 vào từng bất phương trình của hệ ta được:
(1) ⇔ 2 – 2(– 1) > 4 ⇔ 4 > 4 (vô lí);
(2) ⇔ 2.2 + (– 1) > 6 ⇔ 3 > 6 (vô lí).
Do đó cặp số (2; – 1) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
+) Thay x = 7 và y = 1 vào từng bất phương trình của hệ ta được:
(1) ⇔ 7 – 2.1 > 4 ⇔ 5 > 4 (luôn đúng);
(2) ⇔ 2.7 + 1 > 6 ⇔ 15 > 6 (luôn đúng).
Do đó cặp số (7; 1) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
+) Thay x = 5 và y = – 1 vào từng bất phương trình của hệ ta được:
(1) ⇔ 5 – 2(– 1) > 4 ⇔ 7 > 4 (luôn đúng);
(2) ⇔ 2.5 + (– 1) > 6 ⇔ 9 > 6 (luôn đúng).
Do đó cặp số (5; – 1) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
+) Thay x = 6 và y = – 2 vào từng bất phương trình của hệ ta được:
(1) ⇔ 6 – 2(– 2) > 4 ⇔ 10 > 4 (luôn đúng);
(2) ⇔ 2.6 + (– 2) > 6 ⇔ 10 > 6 (luôn đúng).
Do đó cặp số (6; – 2) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
A. 2x – 3y ≤ – 12;
B. 2x – 3y ≥ – 12;
C. 3x – 2y ≤ 12;
D. 3x – 2y ≥ 12.
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Gọi đường thẳng d có dạng: y = ax + b (a
Đường thẳng này cắt hai trục Ox và Oy lần lượt tại các điểm có tọa độ ( – 6; 0) và (0; 4) nên ta có phương trình là: .
Lấy điểm O(0; 0) có 2.0 – 3.0 = 0 > – 12, mà điểm O không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho và miền nghiệm kể cả d do đó bất phương trình cần tìm là 2x – 3y ≤ – 12.
Lời giải:
Đáp án đúng là B
Gọi d là đường thẳng đi qua hai điểm A và B, vì đường thẳng này cắt hai trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại các điểm có tọa độ là (2; 0) và (0; 1) nên có phương trình là: .
Lấy O(0; 0) có 0 + 2.0 = 0 < 2 và điểm O thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình và miền nghiệm kể cả đường thẳng d nên ta có bất phương trình x + 2y ≤ 2 (1).
Gọi d’ là đường thẳng đi qua hai điểm A và C và song song với trục hoành Ox nên có phương trình y = – 1.
Lấy điểm O(0; 0) có 0 > – 1 và điểm O thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình và miền nghiệm kể cả đường thẳng d nên ta có bất phương trình y ≥ – 1 (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ bất phương trình .
Giải SBT Toán 10 trang 32 Tập 1
A. – 5.
B. – 7.
C. 1.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là A
Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình như sau:
- Vẽ ba đường thẳng:
Đường thẳng d1: x – y = – 2 cắt trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm có tọa độ (– 2; 0) và (0; 2).
Đường thẳng d2: x + y = 4 cắt trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm có tọa độ (4; 0) và (0; 4).
Đường thẳng d3: x – 5y = – 2 lần lượt đi qua các điểm có tọa độ (– 2; 0) và (3; 1).
- Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình. Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong tam giác ABC với A( – 2; 0), B(1; 3) và C(3; 1) như hình vẽ sau:
Ta có biểu thức F = – 2x + y có giá trị nhỏ nhất tại một trong các đỉnh của tam giác ABC.
Tính giá trị biểu thức T tại các đỉnh của tứ giác:
Tại A(– 2; 0), với x = – 2 và y = 0 thì F = – 2.(– 2) + 0 = 4;
Tại B(1; 3), với x = 1 và y = 3 thì F = – 2.1 + 3 = 1;
Tại C(3; 1), với x = 3 và y = 1 thì F = – 2.3 + 1 = – 5 ;
Ta được F đạt giá trị nhỏ nhất bằng – 5 khi x = 3, y = 1.
Bài 25 trang 32 SBT Toán 10 Tập 1: Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình sau:
a) 3x > 2;
Lời giải:
a) Vẽ đường thẳng a: 3x = 2
Lấy O(0; 0) có 3.0 = 0 < 2.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm O và không kể đường thẳng a được là phần tô màu xanh trong hình vẽ sau:
b) Vẽ đường thẳng b: 2y = – 5
Lấy O(0; 0) có 2.0 = 0 > – 5.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm O và kể đường thẳng b được biểu diễn trong hình vẽ sau:
c) Vẽ đường thẳng c: 2x – y = 1
Lấy O(0; 0) có 2.0 – 0 = 0 < 1.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm O và kể cả đường thẳng c được biểu diễn bởi phần tô màu trong hình vẽ sau:
d) Vẽ đường thẳng d: 3x – 2y = 5
Lấy O(0; 0) có 3.0 – 2.0 = 0 < 5.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm O và không kể đường thẳng d được biểu diễn bởi phần tô màu trong hình vẽ sau:
Bài 26 trang 32 SBT Toán 10 Tập 1: Biểu diễn miền nghiệm của các hệ bất phương trình sau:
Lời giải:
a) Vẽ các đường thẳng:
d1: x – 3y = 0 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (0; 0) và (3; 1).
d2: x + 2y = – 3 là đường thẳng đi qua hai điểm (– 3; 0) và (1; – 2).
d3: x + y = 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (2; 0) và (0; 2).
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo trong hình dưới đây:
b) Vẽ các đường thẳng:
d1: x – 2y = 3 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 0) và (1; – 1).
d2: 3x + 2y = 9 là đường thẳng đi qua hai điểm (3; 0) và (1; 3).
d3: x + y = 6 là đường thẳng đi qua hai điểm (6; 0) và (0; 6).
d4: x + y = 6 là đường thẳng song song với trục tung Oy và đi qua điểm (1; 0).
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo trong hình dưới đây:
b) Vẽ các đường thẳng:
d1: x + 2y = 2 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (2; 0) và (0; 1).
d2: x + 2y = – 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (– 2 ; 0) và (0; – 1).
d3: x – 2y = 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (2; 0) và (0; – 1).
d4: x – 2y = – 2 là đường thẳng đi qua hai điểm (–2; 0) và (0; 1).
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo trong hình dưới đây:
Bài 27 trang 32 SBT Toán 10 Tập 1: a) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (I).
b) Tìm x, y là nghiệm của hệ bất phương trình (I) sao cho F = 3x + 4y đạt giá trị lớn nhất.
Lời giải:
a) Vẽ các đường thẳng:
d1: 3x – y = 9 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 0) và (0; 9).
d2: 3x + 6y = 30 là đường thẳng đi qua hai điểm (10; 0) và (0; 5).
d3: x = 0 là trục tung.
d4: y = 0 là trục hoành
d5: y = 4 là đường thẳng đi qua điểm (0; 4) và song song với trục hoành.
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không bị gạch chéo trong hình dưới đây chính là miền ngũ giác OABCD với O(0; 0), A(0; 4), B(2; 4), C(4; 3), D(3; 0):
b) Biểu thức F = 3x + 4y đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của ngũ giác OABCD.
Tính giá trị biểu thức F tại các điểm, ta được:
Tại O(0; 0) với x = 0 và y = 0 thì F = 3.0 + 4.0 = 0;
Tại A(0; 4) với x = 0 và y = 4 thì F = 3.0 + 4.4 = 16;
Tại B(2; 4) với x = 2 và y = 4 thì F = 3.2 + 4.4 = 22;
Tại C(4; 3) với x = 4 và y = 3 thì F = 3.4 + 4.3 = 24;
Tại D(3; 0) với x = 3 và y = 0 thì F = 3.3 + 4.0 = 9.
Từ đó giá trị lớn nhất của F là 24 với x = 4 và y = 3.
Vậy giá trị lớn nhất của F bằng 24 khi x = 4 và y = 3.
a) Viết hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y để biển diễn số lượng vé mỗi loại được bán ra đảm bảo mục đích của ban tổ chức.
b) Chỉ ra hai nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải:
a) Gọi x, y lần lượt là số vé vé 400 000 đồng và 200 000 đồng được bán ra (x, y ∈ ℕ*).
30% sức chứa của sân là: 30%.40 000 = 12 000 (người)
Để an toàn phòng dịch số lượng vé không vượt quá 30% sức chứa của sân nên ta có: x + y ≤ 12 000 (1).
Do điều kiện sân đấu nên số lượng vé 400 000 đồng không lớn hơn số lượng vé 200 000 đồng do đó x ≤ y hay x – y ≤ 0 (2).
Số tiền thu được thông quan bán vé không được ít hơn 3 tỉ đồng nên ta có:
400 000x + 200 000y ≥ 3 000 000 000 hay 2x + y ≥ 15 000 (3).
Từ (1), (2), (3) và điều kiện của x và y ta có hệ bất phương trình: .
b) Chọn x = 5 000 và y = 5 000, ta thấy cặp số này thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên (5 000; 5 000) là nghiệm của hệ bất phương trình.
Chọn x = 4 000 và y = 7 000, ta thấy cặp số này thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên (4 000; 7 000) là nghiệm của hệ bất phương trình
a) Viết hệ bất phương trình mô tả số lượng bàn và ghế mà trong một ngày phân xưởng có thể sản xuất, biết một nhân công làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày.
b) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đó.
Lời giải:
Gọi số bàn xưởng sản xuất được là x (bàn) và số ghế xưởng sản xuất được là y (ghế) (x, y ∈ ℕ).
Xưởng có 3 công nhân lắp ráp và một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày nên tổng thời gian lắp ráp một ngày là 3.8 = 24 (giờ).
Xưởng có 4 công nhân hoàn thiện và một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày nên tổng thời gian lắp ráp một ngày là: 4.8 =32 (giờ).
Tổng thời gian lắp ráp x chiếc bàn và y chiếc ghế không vượt quá 24 giờ nên: 1,5x + y ≤ 24 (1).
Tổng thời gian hoàn thiện x chiếc bàn và y chiếc ghế không vượt quá 32 giờ nên: x + 2y ≤ 32 (2).
Vì lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn nên 3,5x ≥ y (3).
Từ (1), (2), (3) và điều kiện của x, y nên ta có hệ bất phương trình sau: .
b) Vẽ các đường thẳng sau:
d1: 1,5x + y = 24 là đường thẳng đi qua hai điểm (16; 0) và (0; 24).
d2: x + 2y = 32 là đường thẳng đi qua hai điểm (32; 0) và (0; 16).
d3: 3,5x – y = 0 là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 0) và (2; 7).
d4: x = 0 là trục Oy.
d5: y = 0 là trục Ox.
Gạch đi các phần không thuộc miền nghiệm của từng bất phương trình ta được miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong tứ giác OABC với O(0; 0), A(4; 14), B(8; 12), C(16; 0).
c) Số tiền lãi mà phân xưởng thu được khi bán x chiếc bàn và y chiếc ghế là: 600x + 450y (nghìn đồng).
Đặt T = 600x + 450y.
Biểu thức T = 600x + 450y đạt giá trị lớn nhất tại các đỉnh của tứ giác OABC.
Tính giá trị biểu thức T tại các đỉnh ta được:
Tại O(0; 0) với x = 0, y = 0 thì T = 600.0 + 450.0 = 0;
Tại A(4; 14) với x = 4, y = 14 thì T = 600.4 + 450.14 = 8 700;
Tại B(8; 12) với x = 8, y = 12 thì T = 600.8 + 450.12 = 10 200;
Tại C(16; 0) với x = 16, y = 0 thì T = 600.16 + 450.0 = 9 600.
Suy ra T đạt giá trị lớn nhất bằng 10 200 khi x = 8 và y = 12.
Vậy xưởng cần sản xuất 8 chiếc bàn và 12 chiếc ghế để thu được tiền lãi lớn nhất là 10 200 000 đồng.
Giải SBT Toán 10 trang 33 Tập 1
Lời giải:
Ta có hình vẽ sau:
Phần chỗ ngồi của khán giả được giới hạn bởi các đường thẳng d1, d2, d và d’ chính là miền tứ giác ABCD.
Đường thẳng d đi qua điểm (0; 22) và song song với trục Ox nên có phương trình là y = 22.
Miền nghiệm nằm ở bên dưới nên ta có bất phương trình y ≤ 22.
Đường thẳng d’ đi qua điểm (0; 9) và song song với trục Ox nên có phương trình là y = 9.
Miền nghiệm nằm ở bên trên đường thẳng d’ nên ta có bất phương trình y ≥ 9.
Đường thẳng d1 có phương trình y = ax + b đi qua hai điểm (– 12; 0) và (– 8; – 8) nên ta thay lần lượt tọa độ hai điểm này vào y = ax + b ta được hệ:
⇒ d1: y = – 2x – 24 ⇔ 2x + y = – 24.
Lấy điểm có tọa độ (0; 12) có 2.0 + 12 = 12 > – 24 thuộc miền nghiệm ABCD nên ta có bất phương trình 2x + y > – 24.
Đường thẳng d2 có phương trình y = ax + b đi qua hai điểm (12; 0) và (8; – 8) nên ta thay lần lượt tọa độ hai điểm này vào y = ax + b ta được hệ:
⇒ d1: y = 2x – 24 ⇔ 2x – y = 24.
Lấy điểm có tọa độ (0; 12) có 2.0 – 12 = –12 < 24 thuộc miền nghiệm ABCD nên ta có bất phương trình 2x – y < 24.
Từ đó ta có hệ bất phương trình:
Xem thêm các bài giải SBT Toán 10 Cánh diều hay, chi tiết khác:
Bài 2: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 2: Hàm số bậc hai. Đồ thị hàm số bậc hai và ứng dụng
Bài 3: Dấu của tam thức bậc hai
Lý thuyết Toán lớp 10 Chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
• Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất phương trình có một trong các dạng sau:
ax + by < c; ax + by > c
ax + by ≤ c; ax + by ≥ c
trong đó:
x, y là các ẩn,
a, b, c là các số cho trước với a, b không đồng thời bằng 0.
• Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by < c (*).
Mỗi cặp số (x0; y0) sao cho ax0 + by0 < c gọi là một nghiệm của bất phương trình (*).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm có toạ độ là nghiệm của bất phương trình (*) được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.
Nghiệm và miền nghiệm của các bất phương trình dạng ax + by > c; ax + by ≤ c và ax + by ≥ c được định nghĩa tương tự.
• Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường thẳng d: ax + by = c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Một trong hai nửa mặt phẳng (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c, nửa mặt phẳng còn lại (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by > c.
• Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
Bước 1. Vẽ đường thẳng d: ax + by = c. Đường thẳng d chia mặt phẳng toạ độ thành hai nửa mặt phẳng.
Bước 2. Lấy một điểm M(x0; y0) không nằm trên d (thường lấy gốc toạ độ O nếu c ≠ 0). Tính ax0 + by0 và so sánh với c.
Bước 3. Kết luận:
+ Nếu ax0 + by0 < c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c.
+ Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng chứa điểm M (không kể d) là miền nghiệm của bất phương trình ax + by > c.
2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
• Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là một hệ gồm một số bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Mỗi nghiệm chung của các bất phương trình trong hệ được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đó.
• Miền nghiệm của hệ bất phương trình là giao của các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.
• Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
+ Trong cùng mặt phẳng toạ độ, biểu diễn miền nghiệm của mỗi bất phương trình trong hệ bằng cách gạch bỏ phần không thuộc miền nghiệm của nó.
+ Phần không bị gạch sau cùng là miền nghiệm cần tìm.
• Giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của biểu thức bậc nhất F(x , y) = ax + by trong miền đa giác A1A2…An là giá trị của F(x , y) tại một trong các đỉnh của đa giác đó.