Giải SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1, tập 2: kiến thức và cách giải

Trả lời nhanh

Toán 10 Chân trời sáng tạo gồm 2 tập, bao quát 10 mảng kiến thức: mệnh đề và tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hàm số bậc hai, hệ thức lượng trong tam giác, vectơ, thống kê, bất phương trình bậc hai một ẩn, đại số tổ hợp, toạ độ trong mặt phẳng và xác suất. Dưới đây là công thức, cách giải và ví dụ cho từng mảng.

Toán 10 Chân trời sáng tạo học những gì?

Sách được biên soạn theo chương trình GDPT 2018, chia thành phần Đại số – Giải tích, Hình học và Thống kê – Xác suất. Bảng dưới liệt kê 10 chương theo đúng thứ tự trong sách: Tập 1 gồm chương I–VI, Tập 2 gồm chương VII–X.

Chương Nội dung chính
I. Mệnh đề và tập hợp Mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương; kí hiệu ∀, ∃; tập hợp và các phép toán trên tập hợp
II. Bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Miền nghiệm, ứng dụng vào bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
III. Hàm số bậc hai và đồ thị Khái niệm hàm số, tập xác định, đồng biến – nghịch biến; parabol
IV. Hệ thức lượng trong tam giác Giá trị lượng giác của góc từ 0° đến 180°; định lí côsin, định lí sin; diện tích tam giác; giải tam giác
V. Vectơ Tổng, hiệu vectơ; tích vectơ với một số; tích vô hướng
VI. Thống kê Số gần đúng, sai số; mô tả và biểu diễn dữ liệu trên bảng, biểu đồ; số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo độ phân tán
VII. Bất phương trình bậc hai một ẩn Dấu của tam thức bậc hai; giải bất phương trình; phương trình quy về bậc hai
VIII. Đại số tổ hợp Quy tắc cộng, quy tắc nhân; hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp; nhị thức Newton
IX. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng Toạ độ vectơ; phương trình đường thẳng, đường tròn; ba đường conic
X. Xác suất Không gian mẫu, biến cố; định nghĩa cổ điển của xác suất; biến cố đối

Mục lục Giải Toán 10 Chân trời sáng tạo

Mục lục giải SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo theo đúng thứ tự trong sách: Tập 1 gồm chương I–VI, Tập 2 gồm chương VII–X, cuối mỗi tập có hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Tập 1

Chương I. Mệnh đề và tập hợp

  • Bài 1: Mệnh đề
  • Bài 2: Tập hợp
  • Bài 3: Các phép toán trên tập hợp
  • Bài tập cuối chương 1

Chương II. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Bài 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Bài 2: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Bài tập cuối chương 2

Chương III. Hàm số bậc hai và đồ thị

  • Bài 1: Hàm số và đồ thị
  • Bài 2: Hàm số bậc hai
  • Bài tập cuối chương 3

Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác

  • Bài 1: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
  • Bài 2: Định lí cosin và định lí sin
  • Bài 3: Giải tam giác và ứng dụng thực tế
  • Bài tập cuối chương 4

Chương V. Vectơ

  • Bài 1: Khái niệm vectơ
  • Bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ
  • Bài 3: Tích của một số với một vectơ
  • Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ
  • Bài tập cuối chương 5

Chương VI. Thống kê

  • Bài 1: Số gần đúng và sai số
  • Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ
  • Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu
  • Bài 4: Các số đặc trưng mức độ phân tán của mẫu số liệu
  • Bài tập cuối chương 6

Hoạt động thực hành và trải nghiệm

  • Bài 1: Dùng máy tính cầm tay để tính toán với số gần đúng và tính các số đặc trưng của mẫu số liệu thống kê
  • Bài 2: Dùng bảng tính để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu thống kê

Tập 2

Chương VII. Bất phương trình bậc hai một ẩn

  • Bài 1: Dấu của tam thức bậc hai
  • Bài 2: Giải bất phương trình bậc hai một ẩn
  • Bài 3: Phương trình quy về phương trình bậc hai
  • Bài tập cuối chương 7

Chương VIII. Đại số tổ hợp

  • Bài 1: Quy tắc cộng và quy tắc nhân
  • Bài 2: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
  • Bài 3: Nhị thức Newton
  • Bài tập cuối chương 8

Chương IX. Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

  • Bài 1: Toạ độ của vectơ
  • Bài 2: Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ
  • Bài 3: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
  • Bài 4: Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ

Chương X. Xác suất

  • Bài 1: Không gian mẫu và biến cố
  • Bài 2: Xác suất của biến cố
  • Bài tập cuối chương 10

Hoạt động thực hành và trải nghiệm

  • Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số bậc hai bằng phần mềm Geogebra
  • Bài 2: Vẽ ba đường conic bằng phần mềm Geogebra

Mệnh đề và tập hợp: kiến thức cần nắm

  • Mệnh đề là câu khẳng định có tính đúng hoặc sai (không vừa đúng vừa sai).
  • Phủ định của “∀x ∈ X, P(x)” là “∃x ∈ X, P(x)“; phủ định của “∃x” là “∀x”.
  • Các phép toán tập hợp: giao A ∩ B (thuộc cả hai), hợp A ∪ B (thuộc ít nhất một), hiệu A \ B (thuộc A, không thuộc B).

Ví dụ: A = [1; 5), B = (3; 7]. Khi đó A ∩ B = (3; 5), A ∪ B = [1; 7], A \ B = [1; 3].

Lỗi hay gặp: quên xét dấu ngoặc ở đầu mút. Cách chắc chắn nhất là vẽ hai khoảng trên cùng một trục số.

Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0)

  • Đồ thị là parabol có đỉnh I(−b/(2a); −Δ/(4a)), trục đối xứng x = −b/(2a).
  • a > 0: parabol quay bề lõm lên trên, hàm số nghịch biến trên (−∞; −b/(2a)), đồng biến trên (−b/(2a); +∞). a < 0: ngược lại.

Ví dụ: y = x2 − 4x + 3. Ta có −b/(2a) = 2, y(2) = 4 − 8 + 3 = −1, nên đỉnh I(2; −1). Parabol cắt trục hoành tại x = 1, x = 3 và cắt trục tung tại (0; 3). Hàm số nghịch biến trên (−∞; 2), đồng biến trên (2; +∞).

Dấu của tam thức bậc hai và bất phương trình bậc hai

Với f(x) = ax2 + bx + c, Δ = b2 − 4ac:

Trường hợp Dấu của f(x)
Δ < 0 f(x) cùng dấu với a với mọi x
Δ = 0 f(x) cùng dấu với a với mọi x ≠ −b/(2a)
Δ > 0, hai nghiệm x1 < x2 f(x) cùng dấu a ở ngoài khoảng [x1; x2], trái dấu a trong khoảng (x1; x2)

Mẹo nhớ: “Trong trái, ngoài cùng”.

Ví dụ: Giải x2 − 5x + 6 < 0. Tam thức có hai nghiệm 2 và 3, a = 1 > 0, cần f(x) âm (trái dấu a) nên 2 < x < 3. Tập nghiệm S = (2; 3).

Hệ thức lượng trong tam giác

Trong tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c, bán kính đường tròn ngoại tiếp R:

  • Định lí côsin: a2 = b2 + c2 − 2bc·cos A.
  • Định lí sin: a/sin A = b/sin B = c/sin C = 2R.
  • Diện tích: S = ½·bc·sin A = abc/(4R) = pr = √[p(p − a)(p − b)(p − c)] (công thức Heron, p là nửa chu vi, r là bán kính đường tròn nội tiếp).

Ví dụ: Tam giác ABC có b = 5, c = 8, Â = 60°. Tính a, diện tích và R.

Lời giải: a2 = 25 + 64 − 2·5·8·cos 60° = 89 − 40 = 49, nên a = 7. S = ½·5·8·sin 60° = 10√3. R = a/(2 sin A) = 7/√3 = 7√3/3.

Vectơ và tích vô hướng

  • Quy tắc ba điểm: với ba điểm A, B, C bất kì, vectơ AB + vectơ BC = vectơ AC (khi viết tay, em ghi mũi tên trên đầu kí hiệu vectơ).
  • Quy tắc hình bình hành ABCD: vectơ AB + vectơ AD = vectơ AC.
  • I là trung điểm AB ⇔ vectơ IA + vectơ IB = vectơ 0; G là trọng tâm tam giác ABC ⇔ GA + GB + GC = 0 (dạng vectơ).
  • Tích vô hướng: a·b = |a|·|b|·cos(a, b); theo toạ độ: x1x2 + y1y2. Hai vectơ vuông góc ⇔ tích vô hướng bằng 0.

Ví dụ: a = (2; −1), b = (1; 3). Tích vô hướng = 2·1 + (−1)·3 = −1 < 0, nên góc giữa hai vectơ là góc tù.

Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng

  • Phương trình tổng quát đường thẳng: ax + by + c = 0, vectơ pháp tuyến n = (a; b).
  • Khoảng cách từ M(x0; y0) đến đường thẳng Δ: d = |ax0 + by0 + c| / √(a2 + b2).
  • Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R: (x − a)2 + (y − b)2 = R2.

Ví dụ 1: Khoảng cách từ M(1; 2) đến 3x + 4y − 1 = 0 là |3 + 8 − 1| / 5 = 10/5 = 2.

Ví dụ 2: x2 + y2 − 2x + 4y − 4 = 0 có tâm I(1; −2), R = √(1 + 4 + 4) = 3.

Đại số tổ hợp

Khái niệm Công thức Khi nào dùng
Hoán vị Pn = n! Sắp xếp toàn bộ n phần tử
Chỉnh hợp Ank = n!/(n − k)! Chọn k phần tử có thứ tự
Tổ hợp Cnk = n!/[k!(n − k)!] Chọn k phần tử không thứ tự

Ví dụ: Từ 10 học sinh, chọn 3 bạn làm lớp trưởng, lớp phó, bí thư: A103 = 720 cách. Chọn 3 bạn đi trực nhật: C103 = 120 cách.

Nhị thức Newton (với số mũ 4, 5): (a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4. Hệ số lấy từ C4k: 1, 4, 6, 4, 1.

Mẹo phân biệt: đổi chỗ hai người được chọn mà kết quả khác đi thì dùng chỉnh hợp; kết quả không đổi thì dùng tổ hợp.

Thống kê và xác suất

Thống kê: số trung bình, trung vị, mốt đo xu thế trung tâm; khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn đo độ phân tán.

Ví dụ: Mẫu số liệu 4; 6; 7; 8; 10 có trung bình 7, phương sai s2 = (9 + 1 + 0 + 1 + 9)/5 = 4, độ lệch chuẩn s = 2.

Xác suất cổ điển: P(A) = n(A)/n(Ω). Biến cố đối: P(A) = 1 − P(A).

Ví dụ: Gieo hai con xúc xắc cân đối. n(Ω) = 36; các kết quả có tổng bằng 7 là (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1), nên P = 6/36 = 1/6.

Cách học và giải bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo hiệu quả

  1. Đọc phần hoạt động khám phá trước khi học định nghĩa: sách xây dựng kiến thức từ tình huống, hiểu tình huống giúp nhớ công thức lâu hơn.
  2. Làm hết phần thực hành, vận dụng ngay sau mỗi mục, rồi mới làm bài tập cuối bài.
  3. Tự tóm tắt công thức mỗi chương trên một trang giấy, ghi kèm một ví dụ mẫu.
  4. Kiểm tra bằng máy tính cầm tay: tính giá trị lượng giác, giải phương trình bậc hai, tính tổ hợp, chỉnh hợp.

Lỗi sai phổ biến ở lớp 10

  • Giải bất phương trình bậc hai nhưng quên xét dấu hệ số a.
  • Nhầm chỉnh hợp với tổ hợp trong bài toán chọn người.
  • Dùng sai đơn vị độ/radian trên máy tính khi tính sin, cos.
  • Viết phương trình đường tròn nhưng quên bình phương bán kính.

Câu hỏi thường gặp

Toán 10 Chân trời sáng tạo có mấy tập?

Sách gồm 2 tập, trải qua các mảng: mệnh đề – tập hợp, bất phương trình, hàm số bậc hai, hệ thức lượng, vectơ, thống kê, đại số tổ hợp, toạ độ phẳng và xác suất.

Làm sao phân biệt chỉnh hợp và tổ hợp?

Nếu thứ tự các phần tử được chọn tạo ra kết quả khác nhau thì dùng chỉnh hợp; nếu không quan tâm thứ tự thì dùng tổ hợp.

Mẹo xét dấu tam thức bậc hai là gì?

Khi tam thức có hai nghiệm phân biệt, nhớ câu "trong trái, ngoài cùng": trong khoảng hai nghiệm, f(x) trái dấu a; ngoài khoảng đó, f(x) cùng dấu a.

Định lí côsin dùng khi nào?

Dùng khi biết hai cạnh và góc xen giữa để tính cạnh thứ ba, hoặc biết ba cạnh để tính một góc của tam giác.