Trả lời nhanh
Bài 19 Sinh học 12 có hai mảng kiến thức. Thứ nhất là tạo giống bằng gây đột biến, theo quy trình: xử lí mẫu vật → chọn thể đột biến mong muốn → tạo dòng thuần. Thứ hai là công nghệ tế bào, gồm nuôi cấy mô, nuôi cấy hạt phấn (cho dòng thuần), lai tế bào sinh dưỡng (cho cây song nhị bội), nhân bản vô tính và cấy truyền phôi. Phần lớn câu trắc nghiệm hỏi xem phương pháp nào cho ra kiểu gen gì.
Tóm tắt kiến thức trước khi làm bài
Trước khi làm, các em nên nắm chắc bảng dưới đây. Với mỗi phương pháp, hãy tự hỏi: đời con có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, giống nhau hay khác nhau? Trả lời được câu này là làm được khoảng 70% số câu của bài.
| Phương pháp | Nguyên liệu | Kết quả về kiểu gen | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Gây đột biến | Tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại), hoá học (NMU, EMS, cônsixin) | Tạo ra kiểu gen mới, cần chọn lọc rồi làm thuần | Chủng nấm Penicillium cho nhiều penicillin, dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội không hạt, táo má hồng |
| Nuôi cấy mô | Mô, tế bào sinh dưỡng của một cây | Các cây con giống nhau và giống cây mẹ | Nhân nhanh giống cây quý |
| Nuôi cấy hạt phấn/noãn + lưỡng bội hoá | Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh (n) | Dòng lưỡng bội đồng hợp về tất cả các gen | Tạo nhanh dòng thuần |
| Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) | Tế bào trần của hai loài | Cây lai mang bộ NST của cả hai loài (2nA + 2nB) | Cây lai khác loài mà lai hữu tính không tạo được |
| Nhân bản vô tính | Nhân tế bào xôma + tế bào trứng đã bỏ nhân | Con mang kiểu gen nhân của con cho nhân | Cừu Dolly |
| Cấy truyền phôi | Một phôi được tách thành nhiều phần | Nhiều con có kiểu gen giống nhau | Nhân nhanh giống vật nuôi quý |
Muốn đọc lý thuyết đầy đủ hơn, các em xem Lý thuyết Sinh học 12 Bài 19.
Phần A. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Câu 1
Cho các bước: (1) tạo dòng thuần chủng; (2) xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến; (3) chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. Thứ tự đúng của quy trình tạo giống bằng gây đột biến là:
- A. (1) → (2) → (3)
- B. (2) → (3) → (1)
- C. (2) → (1) → (3)
- D. (3) → (2) → (1)
Đáp án: B. Phải gây đột biến trước thì mới có thể đột biến để chọn. Chọn được rồi mới làm thuần để giống ổn định. Mẹo nhớ: “Xử lí – Chọn – Thuần”.
Câu 2
Phương pháp gây đột biến nhân tạo ít được áp dụng ở đối tượng nào?
- A. Vi sinh vật
- B. Cây trồng
- C. Động vật bậc cao
- D. Nấm men
Đáp án: C. Cơ quan sinh sản của động vật bậc cao nằm sâu trong cơ thể nên khó xử lí. Ngoài ra, động vật bậc cao rất nhạy cảm với tác nhân đột biến, dễ chết hoặc bất thụ. Vi sinh vật và thực vật thì sinh sản nhanh, dễ xử lí với số lượng lớn.
Câu 3
Cônsixin gây đột biến đa bội vì nó:
- A. ngăn cản sự hình thành thoi phân bào
- B. ức chế quá trình nhân đôi ADN
- C. làm đứt gãy nhiễm sắc thể
- D. làm thay đổi một cặp nuclêôtit
Đáp án: A. NST vẫn nhân đôi bình thường nhưng không có thoi phân bào để kéo về hai cực. Vì vậy tế bào có số NST tăng gấp đôi. Phương án B là sai, vì nếu ADN không nhân đôi thì số NST không thể tăng.
Câu 4
Giống dâu tằm tam bội (3n) được tạo ra bằng cách:
- A. xử lí cônsixin trực tiếp lên hạt dâu lưỡng bội
- B. lai dạng dâu tứ bội (4n) với dạng lưỡng bội (2n)
- C. nuôi cấy hạt phấn của cây dâu lưỡng bội
- D. dung hợp tế bào trần của hai giống dâu
Đáp án: B. Trước hết, xử lí cônsixin để tạo dạng 4n. Sau đó lai 4n với 2n: giao tử 2n kết hợp với giao tử n cho hợp tử 3n. Phương án A chỉ cho cây 4n, phương án C cho cây n rồi 2n, phương án D cho cây 4n (song nhị bội).
Câu 5
Giống táo má hồng được tạo ra bằng cách xử lí đỉnh sinh trưởng của giống táo Gia Lộc với tác nhân nào?
- A. Cônsixin
- B. Tia X
- C. NMU (nitrôzô metyl urê)
- D. 5-BU
Đáp án: C. Đây là một thành tựu chọn giống bằng gây đột biến hoá học ở Việt Nam. Giống mới cho quả ngọt hơn và mỗi năm thu được hai vụ.
Câu 6
Thành tựu nào sau đây là kết quả của phương pháp gây đột biến?
- A. Cừu Dolly
- B. Chủng nấm Penicillium cho năng suất penicillin cao
- C. Cây pomato (lai khoai tây với cà chua)
- D. Nhiều con bò có kiểu gen giống nhau sinh ra từ một phôi
Đáp án: B. Phương án A là nhân bản vô tính, C là lai tế bào sinh dưỡng, D là cấy truyền phôi. Ba phương án này đều thuộc công nghệ tế bào.
Câu 7
Dưa hấu tam bội thường không có hạt vì:
- A. thể tam bội thường bất thụ do rối loạn phân li NST trong giảm phân
- B. cây không ra hoa
- C. hạt phấn bị cônsixin phá huỷ
- D. quả phát triển quá nhanh nên hạt không kịp hình thành
Đáp án: A. Bộ 3n không chia đều thành hai nửa được. Giao tử tạo ra mất cân bằng NST và hầu như không có sức sống, nên không thụ tinh được và không tạo thành hạt.
Câu 8
Khi tạo giống cây trồng để thu hoạch thân, lá, củ, người ta ưu tiên gây dạng đột biến nào?
- A. Đa bội
- B. Mất đoạn NST
- C. Lệch bội (thể một)
- D. Đột biến gen lặn có hại
Đáp án: A. Tế bào đa bội chứa nhiều ADN hơn nên to hơn, kéo theo cơ quan sinh dưỡng to và năng suất cao. Mất đoạn và lệch bội thường làm cây yếu đi.
Để luyện riêng phần gây đột biến, các em làm thêm bộ 29 câu trắc nghiệm tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
Phần B. Công nghệ tế bào thực vật
Câu 9
Muốn tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, phương pháp nhanh và hiệu quả nhất là:
- A. công nghệ gen
- B. lai khác dòng
- C. lai tế bào xôma khác loài
- D. nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá
Đáp án: D. Hạt phấn có bộ NST đơn bội, mỗi gen chỉ có một alen. Nhân đôi bộ NST lên thì mọi cặp gen đều đồng hợp. Lai khác dòng (B) lại tạo ra con lai dị hợp.
Câu 10
Công nghệ tế bào nào ở thực vật tạo ra được quần thể cây đồng hợp về kiểu gen?
- A. Nuôi cấy hạt phấn
- B. Lai tế bào
- C. Nuôi cấy mô tế bào
- D. Cả nuôi cấy mô và nuôi cấy hạt phấn
Đáp án: A. Nhiều tài liệu chọn C, nhưng đáp án đó chưa chính xác. Nuôi cấy mô cho cây con giống hệt cây mẹ: cây mẹ dị hợp thì cây con cũng dị hợp. Chỉ nuôi cấy hạt phấn kèm lưỡng bội hoá mới chắc chắn cho cây đồng hợp. Các em cần phân biệt “đồng nhất kiểu gen” (giống nhau) với “đồng hợp” (thuần chủng).
Câu 11
Khi nói về nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào không đúng?
- A. Hạt phấn có thể phát triển trên môi trường nhân tạo thành dòng tế bào đơn bội.
- B. Xử lí cônsixin giúp dòng tế bào đơn bội trở thành lưỡng bội.
- C. Giống tạo ra có kiểu gen dị hợp, biểu hiện ưu thế lai cao.
- D. Lưỡng bội hoá dòng đơn bội cho dòng lưỡng bội thuần chủng.
Đáp án: C. Ưu thế lai chỉ có ở cơ thể dị hợp, còn cây từ hạt phấn lưỡng bội hoá là đồng hợp hoàn toàn. Vì vậy phát biểu C mâu thuẫn trực tiếp với phát biểu D.
Câu 12
Từ một hạt phấn, nuôi cấy rồi xử lí cônsixin, người ta có thể thu được:
- A. quần thể cây lưỡng bội dị hợp về tất cả các gen
- B. quần thể cây lưỡng bội thuần chủng có nhiều kiểu gen khác nhau
- C. quần thể cây đơn bội có kiểu gen giống nhau
- D. quần thể cây lưỡng bội thuần chủng, đồng loạt giống nhau về kiểu gen
Đáp án: D. Từ khoá trong đề là “một hạt phấn”. Chỉ có một kiểu gen đơn bội ban đầu nên mọi cây tạo ra đều giống nhau, và đều thuần chủng nhờ đã lưỡng bội hoá. Nếu đề viết “các hạt phấn” của một cây dị hợp thì đáp án sẽ là B.
Câu 13
Nuôi cấy các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBb (hai cặp gen phân li độc lập) rồi lưỡng bội hoá. Số dòng thuần tối đa thu được là:
- A. 2
- B. 4
- C. 8
- D. 16
Đáp án: B. Cây AaBb cho 4 loại hạt phấn là AB, Ab, aB, ab. Lưỡng bội hoá cho 4 dòng thuần: AABB, AAbb, aaBB, aabb. Công thức chung: n cặp gen dị hợp cho tối đa 2n dòng thuần.
Câu 14
Trong kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật, bước đầu tiên là:
- A. loại bỏ thành xenlulôzơ để tạo tế bào trần
- B. cho các tế bào dung hợp với nhau
- C. nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt
- D. xử lí cônsixin để gây đa bội
Đáp án: A. Thành tế bào ngăn hai tế bào hoà màng với nhau, vì vậy phải tạo tế bào trần trước. Sau đó mới cho dung hợp (B) và nuôi tế bào lai thành cây (C). Ở kĩ thuật này không cần dùng cônsixin.
Câu 15
Dung hợp tế bào trần của loài A (2n = 24) với loài B (2n = 18). Tế bào của cây lai có số NST là:
- A. 21
- B. 24
- C. 42
- D. 84
Đáp án: C. Dung hợp là ghép nguyên hai tế bào sinh dưỡng nên cộng hai bộ 2n: 24 + 18 = 42. Đáp án A là con số của lai hữu tính (12 + 9), các em hay nhầm chỗ này.
Câu 16
Ưu điểm nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng so với lai hữu tính là:
- A. tạo ra dòng thuần nhanh chóng
- B. tạo được cây lai giữa các loài khác xa nhau mà lai hữu tính không thực hiện được
- C. tạo ra nhiều cây giống hệt nhau
- D. không cần môi trường nuôi cấy
Đáp án: B. Phương pháp này vượt qua được hàng rào cách li sinh sản, ví dụ cây pomato (khoai tây × cà chua). Cây lai mang bộ NST song nhị bội nên vẫn có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 17
Từ một cây ăn quả quý có kiểu gen AaBbDd, nuôi cấy mô sẽ thu được các cây con có kiểu gen:
- A. AABBDD
- B. aabbdd
- C. AaBbDd
- D. nhiều kiểu gen khác nhau
Đáp án: C. Nuôi cấy mô dựa trên nguyên phân nên kiểu gen được giữ nguyên. Nhờ đó người ta giữ được những giống dị hợp có đặc tính tốt mà gieo hạt thì bị phân li.
Câu 18
Nuôi cấy hạt phấn của cây 2n = 24 thì cây đơn bội tạo thành có số NST là:
- A. 6
- B. 12
- C. 24
- D. 36
Đáp án: B. Hạt phấn là sản phẩm của giảm phân nên có bộ n = 12. Chỉ khi lưỡng bội hoá xong, cây mới trở lại 24 NST.
Phần C. Công nghệ tế bào động vật
Câu 19
Trong quy trình nhân bản cừu Dolly, nhân được lấy từ:
- A. tế bào trứng của cừu cho trứng
- B. tế bào tuyến vú của cừu cho nhân
- C. tinh trùng của cừu đực
- D. tế bào phôi của cừu mang thai
Đáp án: B. Nhân lấy từ tế bào tuyến vú, tức tế bào xôma, của một cừu cái. Nhân này được chuyển vào tế bào trứng đã loại nhân của một cừu khác.
Câu 20
Cừu Dolly có đặc điểm di truyền giống nhất với:
- A. cừu cho trứng
- B. cừu mang thai
- C. cừu cho nhân tế bào
- D. đều giống cả ba con
Đáp án: C. Phần lớn gen của Dolly nằm trong nhân, mà nhân lấy từ cừu cho tế bào tuyến vú. Cừu mang thai chỉ đóng vai trò “mẹ mang thai hộ” và không truyền gen cho Dolly.
Câu 21
Dolly không giống cừu cho nhân hoàn toàn 100% về vật chất di truyền vì:
- A. nhân bị đột biến khi chuyển
- B. gen ngoài nhân (trong ti thể) nhận từ tế bào chất của trứng cừu cho trứng
- C. cừu mang thai truyền gen qua nhau thai
- D. Dolly nhận một nửa bộ NST từ cừu đực
Đáp án: B. Tế bào chất của trứng có ti thể mang ADN riêng. Câu này giúp các em hiểu vì sao trong đề thường dùng chữ “giống nhất” chứ không nói “giống hệt”.
Câu 22
Phát biểu nào đúng về cấy truyền phôi?
- A. Các con sinh ra có kiểu gen khác nhau.
- B. Một phôi được tách thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành một phôi riêng, nên các con có kiểu gen giống nhau.
- C. Phải dung hợp hai phôi khác loài.
- D. Các phôi chỉ cấy được vào tử cung của con cái đã cho phôi.
Đáp án: B. Cấy truyền phôi giống như tạo ra “sinh đôi nhân tạo”. Các phôi có thể cấy vào tử cung của nhiều con cái khác nhau, nên phương án D sai.
Câu 23
Ý nào không phải ý nghĩa của nhân bản vô tính ở động vật?
- A. Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm
- B. Góp phần cứu một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
- C. Nhân bản động vật đã được chuyển gen để sản xuất thuốc
- D. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp để chọn lọc
Đáp án: D. Nhân bản vô tính tạo ra bản sao di truyền, nên không làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Biến dị tổ hợp chỉ có khi sinh sản hữu tính.
Câu 24
Phương pháp nào không tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau?
- A. Nuôi cấy mô thực vật
- B. Cấy truyền phôi
- C. Nhân bản vô tính
- D. Cho cây dị hợp tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Đáp án: D. Tự thụ phấn từ cây dị hợp làm các gen phân li, tạo ra nhiều dòng có kiểu gen khác nhau. Ba phương án còn lại đều dựa trên nguyên phân hoặc tách phôi nên con sinh ra giống nhau.
Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ
- Nhầm “đồng nhất” với “đồng hợp”: nuôi cấy mô cho cây đồng nhất (giống nhau) nhưng chưa chắc đồng hợp. Nuôi cấy hạt phấn lưỡng bội hoá mới cho cây đồng hợp.
- Cộng sai số NST: lai tế bào thì 2n + 2n, lai hữu tính thì n + n.
- Quên chi tiết “một hạt phấn” hay “các hạt phấn”: một hạt phấn cho một kiểu gen, các hạt phấn của cây dị hợp cho nhiều dòng thuần.
- Nhầm vai trò ba con cừu: nhớ câu “Nhân quyết định – Trứng nuôi dưỡng – Tử cung mang thai”.
- Nhầm cách tạo tam bội: cây 3n tạo ra bằng cách lai 4n × 2n, không phải xử lí cônsixin trực tiếp.
Bài tự luyện (có đáp án)
- Nuôi cấy các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEe rồi lưỡng bội hoá thì thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần? Đáp án: 8 dòng. Cây có 3 cặp dị hợp (Aa, Bb, Ee) nên số dòng là 23 = 8; cặp DD không làm tăng số dòng.
- Dung hợp tế bào trần của loài X (2n = 14) và loài Y (2n = 20). Cây lai có bao nhiêu NST, và giao tử bình thường của nó có bao nhiêu NST? Đáp án: cây lai có 34 NST, giao tử có 17 NST (7 của X và 10 của Y).
- Trong nhân bản vô tính, nếu lấy nhân của bò đực lông đen chuyển vào trứng đã loại nhân của bò cái lông vàng, rồi cấy phôi vào bò cái lông trắng, thì bê con sinh ra là đực hay cái và có màu lông gì (giả sử màu lông do gen trong nhân quy định)? Đáp án: bê đực, lông đen, vì giới tính và màu lông đều do nhân của bò cho nhân quyết định.
Để xem lời giải các câu hỏi trong sách, các em tham khảo Giải Sinh học 12 Bài 19.
Câu hỏi thường gặp
Phương pháp nào tạo ra giống cây đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?
Đó là nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh để được cây đơn bội, sau đó xử lí cônsixin để lưỡng bội hoá. Cây thu được đồng hợp về mọi cặp gen.
Nuôi cấy mô có tạo ra cây thuần chủng không?
Không chắc chắn. Nuôi cấy mô giữ nguyên kiểu gen của cây mẹ: cây mẹ dị hợp thì cây con cũng dị hợp. Phương pháp này chỉ tạo ra các cây giống nhau về kiểu gen.
Cây lai tạo ra bằng dung hợp tế bào trần có bộ NST như thế nào?
Cây lai có bộ NST song nhị bội, gồm bộ 2n của loài thứ nhất cộng với bộ 2n của loài thứ hai. Ví dụ: 2n = 24 và 2n = 18 thì cây lai có 42 NST.
Vì sao cừu Dolly giống cừu cho nhân nhất?
Vì phần lớn gen nằm trong nhân, và nhân của Dolly lấy từ tế bào tuyến vú của cừu cho nhân. Dolly chỉ nhận thêm một ít gen ti thể từ tế bào chất của trứng cừu cho trứng.