Trả lời nhanh
Bài 5 xoay quanh hai ý: NST ở sinh vật nhân thực gồm ADN và prôtêin histon, và đột biến cấu trúc NST có bốn dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Chỉ mất đoạn và lặp đoạn làm đổi số lượng gen trên NST; đảo đoạn chỉ đổi trình tự gen. Dưới đây là 22 câu có đáp án và lời giải.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
1. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực
- Thành phần chủ yếu: ADN và prôtêin loại histon.
- Đơn vị cấu trúc cơ bản là nuclêôxôm: 8 phân tử histon được quấn quanh bởi đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit, quấn khoảng 1¾ vòng.
- Ba vùng đặc biệt: tâm động (nơi bám của thoi phân bào), đầu mút (bảo vệ NST, giúp các NST không dính nhau), trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
| Mức cấu trúc | Đường kính |
|---|---|
| Sợi cơ bản | 11 nm |
| Sợi nhiễm sắc | 30 nm |
| Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) | 300 nm |
| Crômatit | 700 nm |
Mẹo nhớ: dãy 11 – 30 – 300 – 700, mỗi bước cuộn xoắn thêm làm NST ngắn lại nhưng “to” lên.
2. Bốn dạng đột biến cấu trúc NST
Hình dưới dùng các chữ cái để đại diện cho gen, giúp bạn nhìn ra ngay kiểu thay đổi.

| Dạng | Bản chất | Số lượng gen trên NST | Hậu quả / ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|---|
| Mất đoạn | Mất một đoạn NST | Giảm | Thường giảm sức sống hoặc gây chết; hội chứng tiếng mèo kêu (mất đoạn vai ngắn NST số 5); dùng loại bỏ gen không mong muốn |
| Lặp đoạn | Một đoạn lặp lại một hay nhiều lần | Tăng | Làm tăng hoặc giảm biểu hiện tính trạng; ở đại mạch làm tăng hoạt tính enzim amilaza |
| Đảo đoạn | Một đoạn đứt ra, quay 180° rồi nối lại | Không đổi | Đổi trình tự gen, có thể đổi mức hoạt động gen, giảm khả năng sinh sản; góp phần hình thành nòi, loài mới |
| Chuyển đoạn | Trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng | Đổi (nếu giữa hai NST) | Có thể đổi nhóm gen liên kết; chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản |
Nguyên nhân chung: tác nhân vật lí, hoá học hoặc sinh học làm đứt gãy NST, hoặc làm rối loạn quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo.
22 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 có đáp án
Phần A. Cấu trúc nhiễm sắc thể (câu 1–6)
Câu 1. Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
- A. ADN và prôtêin loại histon.
- B. ARN và prôtêin loại histon.
- C. ADN và ARN thông tin.
- D. lipit và pôlisaccarit.
Đáp án: A. Chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với histon. ARN chỉ có mặt tạm thời khi phiên mã, không phải thành phần cấu trúc chính.
Câu 2. Nuclêôxôm gồm
- A. một phân tử histon được quấn bởi 146 cặp nuclêôtit.
- B. 4 phân tử histon được quấn bởi 2 vòng ADN.
- C. 8 phân tử histon được quấn bởi khoảng 1¾ vòng ADN chứa 146 cặp nuclêôtit.
- D. 8 phân tử histon nằm bên ngoài sợi ADN dài 246 cặp nuclêôtit.
Đáp án: C. Lõi histon (8 phân tử) nằm bên trong, ADN quấn bên ngoài. Các phương án còn lại sai số lượng histon, số vòng hoặc vị trí.
Câu 3. Sợi nhiễm sắc có đường kính
- A. 11 nm.
- B. 30 nm.
- C. 300 nm.
- D. 700 nm.
Đáp án: B. 11 nm là sợi cơ bản, 300 nm là vùng xếp cuộn, 700 nm là crômatit.
Câu 4. Vùng nào của NST là nơi thoi phân bào bám vào để NST di chuyển về các cực của tế bào?
- A. Đầu mút.
- B. Trình tự khởi đầu nhân đôi.
- C. Eo thứ cấp.
- D. Tâm động.
Đáp án: D. Tâm động là điểm gắn với thoi phân bào. Đầu mút lo việc bảo vệ NST, còn trình tự khởi đầu nhân đôi là nơi ADN bắt đầu tái bản.
Câu 5. Đầu mút của nhiễm sắc thể có chức năng chính là
- A. điều hoà phiên mã của toàn bộ gen.
- B. là vị trí bám của thoi phân bào.
- C. bảo vệ NST và giữ cho các NST không dính vào nhau.
- D. là điểm bắt đầu nhân đôi ADN.
Đáp án: C. Đầu mút giống “nắp bảo vệ” ở hai đầu NST. Nếu mất đầu mút, các NST dễ dính vào nhau và kém bền.
Câu 6. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong
- A. số lượng NST của bộ nhiễm sắc thể.
- B. cấu trúc của từng nhiễm sắc thể.
- C. trình tự một cặp nuclêôtit trong gen.
- D. số lượng alen của một gen.
Đáp án: B. A là đột biến số lượng NST (xem Bài 6), C là đột biến gen. Đột biến cấu trúc làm sắp xếp lại gen hoặc làm tăng, giảm số gen trên NST.
Phần B. Nhận biết từng dạng đột biến (câu 7–16)
Câu 7. Dạng nào sau đây KHÔNG phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
- A. Mất đoạn.
- B. Lặp đoạn.
- C. Chuyển đoạn.
- D. Lệch bội.
Đáp án: D. Lệch bội làm thừa hoặc thiếu một vài NST trong bộ, thuộc đột biến số lượng.
Câu 8. Hội chứng tiếng mèo kêu ở người là hậu quả của
- A. mất đoạn ở vai ngắn nhiễm sắc thể số 5.
- B. lặp đoạn ở nhiễm sắc thể số 5.
- C. thêm một nhiễm sắc thể số 21.
- D. mất một nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án: A. Đây là ví dụ kinh điển của mất đoạn. C là hội chứng Đao, D là hội chứng Tơcnơ, đều là đột biến số lượng.
Câu 9. Một NST có trình tự gen ABCDEFGH. Sau đột biến, trình tự là ABEFGH. Đây là dạng đột biến
- A. đảo đoạn.
- B. lặp đoạn.
- C. mất đoạn.
- D. chuyển đoạn.
Đáp án: C. Hai gen C và D biến mất, số gen giảm từ 8 xuống 6.
Câu 10. NST có trình tự ABCDEFGH trở thành ABCDEFEFGH. Đây là dạng
- A. mất đoạn.
- B. lặp đoạn.
- C. đảo đoạn.
- D. chuyển đoạn.
Đáp án: B. Đoạn EF xuất hiện hai lần, tổng số gen tăng từ 8 lên 10.
Câu 11. NST có trình tự ABCDEFGH trở thành ABCFEDGH. Đây là dạng
- A. lặp đoạn.
- B. mất đoạn.
- C. chuyển đoạn.
- D. đảo đoạn.
Đáp án: D. Đoạn DEF đổi thành FED, các gen vẫn đủ 8, chỉ đổi thứ tự. Mẹo: thấy đủ chữ cái nhưng thứ tự khác thì nghĩ đến đảo đoạn.
Câu 12. Dạng đột biến nào được ứng dụng ở đại mạch để tăng hoạt tính enzim amilaza, phục vụ sản xuất bia?
- A. Lặp đoạn.
- B. Mất đoạn.
- C. Đảo đoạn.
- D. Chuyển đoạn.
Đáp án: A. Lặp đoạn làm tăng số bản sao gen mã hoá amilaza nên hoạt tính enzim tăng.
Câu 13. Người ta có thể dùng đột biến mất đoạn nhỏ để
- A. tăng hoạt tính của enzim ở cây trồng.
- B. tạo giống đa bội lẻ.
- C. loại bỏ gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng.
- D. tạo giống có số NST tăng gấp đôi.
Đáp án: C. Mất đoạn nhỏ cho phép bỏ đi một số gen có hại. A là ứng dụng của lặp đoạn, B và D thuộc đột biến số lượng.
Câu 14. Sự trao đổi đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng được gọi là
- A. đảo đoạn.
- B. chuyển đoạn.
- C. lặp đoạn.
- D. mất đoạn.
Đáp án: B. Chuyển đoạn là dạng duy nhất liên quan đến việc đoạn NST chuyển sang NST khác (không tương đồng).
Câu 15. Dạng đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?
- A. Đảo đoạn trong một NST.
- B. Thay thế một cặp nuclêôtit.
- C. Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng.
- D. Đảo một đoạn nhỏ nằm giữa hai gen.
Đáp án: C. Nhóm gen liên kết là các gen cùng nằm trên một NST. Khi gen chuyển sang NST khác thì thành phần nhóm đổi. Đảo đoạn thì gen vẫn ở trên NST ban đầu.
Câu 16. Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là
- A. rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST.
- B. thay thế một cặp nuclêôtit trong gen.
- C. tế bào thiếu histon.
- D. tác nhân gây đứt gãy NST hoặc làm rối loạn tiếp hợp, trao đổi chéo.
Đáp án: D. A dẫn đến đột biến số lượng, B là đột biến gen.
Phần C. Đếm phát biểu, so sánh (câu 17–22)
Câu 17. Dạng đột biến nào sau đây KHÔNG làm thay đổi tổng số gen (chiều dài ADN) của NST bị đột biến?
- A. Mất đoạn.
- B. Lặp đoạn.
- C. Đảo đoạn.
- D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa hai NST.
Đáp án: C. Đảo đoạn chỉ đổi chiều của đoạn, gen vẫn nguyên số lượng. Ở D, mỗi NST có thể mất hoặc nhận thêm đoạn nên chiều dài từng NST đổi.
Câu 18. Cho các phát biểu về đột biến đảo đoạn NST: (1) Làm thay đổi trình tự gen trên NST. (2) Làm tăng số lượng gen trên NST. (3) Có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen. (4) Luôn gây chết cho thể đột biến. Số phát biểu đúng là
- A. 1.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 2.
Đáp án: D. Đúng: (1), (3) vì vị trí gen đổi nên ảnh hưởng điều hoà biểu hiện. (2) sai vì số gen không đổi. (4) sai vì đảo đoạn thường ít nghiêm trọng, nhiều khi không biểu hiện kiểu hình.
Câu 19. Cho các dạng đột biến: (1) mất đoạn; (2) lặp đoạn; (3) đảo đoạn; (4) chuyển đoạn trong cùng một NST. Có bao nhiêu dạng làm thay đổi số lượng gen trên một NST?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Đáp án: B. Chỉ (1) làm giảm và (2) làm tăng số gen. (3) và (4) chỉ sắp xếp lại gen trong cùng NST.
Câu 20. Ở kì giữa của nguyên phân, mỗi NST ở trạng thái kép gồm
- A. 1 crômatit.
- B. 3 crômatit.
- C. 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
- D. 4 crômatit tách rời.
Đáp án: C. NST kép là kết quả của nhân đôi ở kì trung gian: hai crômatit giống hệt nhau đính ở tâm động.
Câu 21. Vì sao chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của thể đột biến?
- A. Vì làm tăng gấp đôi số lượng NST.
- B. Vì làm mất cân bằng hệ gen và gây trục trặc khi NST tiếp hợp, phân li trong giảm phân.
- C. Vì làm biến mất toàn bộ tâm động.
- D. Vì làm ADN không nhân đôi được.
Đáp án: B. Lượng gen và trình tự gen thay đổi lớn nên giao tử tạo ra thường thừa hoặc thiếu gen. A và C không phải hệ quả điển hình, D quá tuyệt đối.
Câu 22. Đảo đoạn thường được xem là có ý nghĩa tiến hoá vì
- A. làm tăng nhanh số lượng gen của loài.
- B. luôn tạo ra loài mới ngay một thế hệ.
- C. làm giảm khả năng thích nghi của loài.
- D. tạo ra các nòi, thứ khác nhau về trình tự gen, góp phần hình thành loài mới.
Đáp án: D. Các cá thể mang đảo đoạn khác nhau có thể giảm khả năng giao phối sinh sản với nhau, tạo cách li, từ đó thúc đẩy hình thành nòi, loài. A sai vì số gen không đổi, B quá tuyệt đối.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | D | C | B | D | A | C | B | D |
| Câu | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | B | C | D | C | D | B | C | B | D |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm đảo đoạn với mất đoạn: đảo đoạn giữ nguyên số gen, chỉ đổi thứ tự.
- Cho rằng đảo đoạn làm đổi nhóm gen liên kết. Chỉ chuyển đoạn giữa các NST mới có thể làm đổi.
- Nhầm đột biến cấu trúc với đột biến số lượng: hãy hỏi “đổi cấu trúc một NST hay đổi số NST trong bộ?”.
- Lẫn các đường kính 11, 30, 300, 700 nm: nhớ theo thứ tự tăng dần từ sợi cơ bản đến crômatit.
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
- NST có trình tự gen ABCDEFGH. Sau đột biến thành ABCDGFEH. Đó là dạng nào, đoạn nào bị đổi?
Đáp án: đảo đoạn; đoạn EFG đổi thành GFE. Số gen vẫn là 8. - Một NST ban đầu có 10 gen. Sau đột biến lặp một đoạn gồm 2 gen, NST có bao nhiêu gen?
Đáp án: 12 gen (10 + 2). - Vì sao mất đoạn thường nguy hiểm hơn đảo đoạn?
Đáp án: mất đoạn làm mất hẳn gen, cơ thể thiếu sản phẩm của gen đó; đảo đoạn vẫn đủ gen nên thường ít ảnh hưởng hơn.
Học tiếp: xem lý thuyết đầy đủ tại Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5, đối chiếu bài tập sách giáo khoa ở Giải Sinh học 12 Bài 5, rồi chuyển sang trắc nghiệm Bài 6: Đột biến số lượng NST hoặc ôn cả chương với trắc nghiệm Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm những dạng nào?
Gồm bốn dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn. Mất đoạn làm giảm số gen, lặp đoạn làm tăng số gen, đảo đoạn chỉ đổi trình tự gen, chuyển đoạn là trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Dạng đột biến cấu trúc nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Đảo đoạn. Đoạn NST bị đứt, quay 180° rồi nối lại nên số gen giữ nguyên, chỉ thứ tự gen thay đổi. Chuyển đoạn trong cùng một NST cũng không đổi số gen.
Đột biến nào làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng, vì gen chuyển từ NST này sang NST khác nên thành phần gen trong mỗi nhóm liên kết thay đổi. Đảo đoạn thì không làm đổi nhóm gen liên kết.
Ví dụ nào về đột biến cấu trúc NST ở người cần nhớ trong bài 5?
Hội chứng tiếng mèo kêu do mất đoạn ở vai ngắn nhiễm sắc thể số 5. Đừng nhầm với hội chứng Đao hay Tơcnơ vốn là đột biến số lượng NST.