Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 4: Đột biến gen có đáp án (30 câu)

Trả lời nhanh

Đột biến gen là biến đổi một hay một số cặp nuclêôtit trong gen, gồm ba dạng: thêm, mất và thay thế cặp nuclêôtit. Đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit gọi là đột biến điểm. Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. Dưới đây là 30 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích để bạn tự kiểm tra.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

  • Khái niệm: đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến làm xuất hiện alen mới.
  • Các dạng: thêm, mất, thay thế một hoặc một vài cặp nuclêôtit.
  • Nguyên nhân: tác nhân vật lí (tia UV, tia phóng xạ), tác nhân hoá học (5-BU, acridin, chất độc…), tác nhân sinh học (một số virut) và sai sót tự phát khi nhân đôi ADN.
  • Hậu quả: có thể có hại, có lợi hoặc trung tính, tuỳ tổ hợp gen và môi trường. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.

Bảng tính nhanh số nuclêôtit và liên kết hiđrô

Dạng đột biến Số nuclêôtit (N) Số liên kết H
Thay A-T bằng G-X Không đổi Tăng 1
Thay G-X bằng A-T Không đổi Giảm 1
Thay A-T bằng T-A (hoặc G-X bằng X-G) Không đổi Không đổi
Thêm 1 cặp A-T Tăng 2 Tăng 2
Thêm 1 cặp G-X Tăng 2 Tăng 3
Mất 1 cặp A-T Giảm 2 Giảm 2
Mất 1 cặp G-X Giảm 2 Giảm 3

Mẹo nhớ: cặp A-T có 2 liên kết H, cặp G-X có 3 liên kết H. Chỉ cần xét cặp nào bị mất, thêm hay đổi là suy ra ngay mức thay đổi.

30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 4 có đáp án

Phần 1. Khái niệm và các dạng đột biến

Câu 1. Đột biến gen là gì?
A. Biến đổi hình thái của cơ thể do môi trường. B. Biến đổi của một hay một số cặp nuclêôtit trong gen. C. Biến đổi số lượng nhiễm sắc thể. D. Biến đổi kiểu hình nhưng không đổi kiểu gen.

Đáp án: B. Đột biến gen chỉ xét biến đổi ở mức cấu trúc gen. A và D là thường biến, C là đột biến số lượng NST.

Câu 2. Đột biến điểm là biến đổi liên quan đến:
A. Một đoạn NST. B. Cả bộ NST. C. Một cặp nuclêôtit. D. Một cặp NST.

Đáp án: C. “Điểm” nghĩa là chỉ một cặp nuclêôtit bị biến đổi.

Câu 3. Các dạng đột biến gen gồm:
A. Thêm, mất, thay thế cặp nuclêôtit. B. Thêm, mất, đảo đoạn. C. Mất, lặp, đảo đoạn. D. Thay thế và chuyển đoạn.

Đáp án: A. Đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn là đột biến cấu trúc NST, không phải đột biến gen.

Câu 4. Thể đột biến là:
A. Cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện. B. Cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. C. Tế bào chứa gen lặn. D. Cá thể có kiểu gen dị hợp.

Đáp án: B. Cơ thể dị hợp mang alen đột biến lặn vẫn chưa được gọi là thể đột biến vì chưa biểu hiện.

Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?
A. Chỉ liên quan đến một bộ ba. B. Thường gặp hơn các dạng khác. C. Làm thay đổi trình tự nuclêôtit của nhiều bộ ba. D. Có thể không ảnh hưởng gì đến cơ thể.

Đáp án: C. Thay thế chỉ đổi một bộ ba. Thêm hoặc mất mới làm đổi nhiều bộ ba phía sau.

Phần 2. Tính số nuclêôtit và liên kết hiđrô

Câu 6. Dạng đột biến điểm nào làm số nuclêôtit không đổi nhưng số liên kết hiđrô giảm?
A. Thay G-X bằng A-T. B. Thay A-T bằng G-X. C. Thêm một cặp nuclêôtit. D. Thay A-T bằng T-A.

Đáp án: A. G-X có 3 liên kết H, A-T có 2 liên kết H nên giảm 1. B làm tăng 1, C làm tăng N, D không đổi H.

Câu 7. Gen bị mất một cặp A-T thì:
A. N giảm 1, H giảm 2. B. N giảm 2, H giảm 2. C. N giảm 2, H giảm 3. D. N giảm 2, H không đổi.

Đáp án: B. Một cặp nuclêôtit gồm 2 nuclêôtit và cặp A-T có 2 liên kết H.

Câu 8. Gen được thêm một cặp G-X thì:
A. N tăng 1, H tăng 3. B. N tăng 2, H tăng 2. C. N tăng 2, H tăng 3. D. N tăng 2, H tăng 1.

Đáp án: C. Thêm một cặp là thêm 2 nuclêôtit và cặp G-X thêm 3 liên kết H.

Câu 9. Một gen có 2400 nuclêôtit, A chiếm 20%. Gen bị đột biến thay một cặp A-T bằng một cặp G-X. Số liên kết hiđrô của gen đột biến là:
A. 3119. B. 3120. C. 3121. D. 3122.

Đáp án: C. A = T = 480 và G = X = 720. H ban đầu = 2×480 + 3×720 = 3120. Thay A-T bằng G-X làm tăng 1 liên kết nên H = 3121.

Câu 10. Gen dài 5100 Å bị mất 3 cặp nuclêôtit. Chiều dài gen thay đổi thế nào?
A. Giảm 10,2 Å. B. Giảm 3,4 Å. C. Giảm 6,8 Å. D. Giảm 20,4 Å.

Đáp án: A. Mỗi cặp nuclêôtit dài 3,4 Å nên 3 cặp dài 3 × 3,4 = 10,2 Å.

Câu 11. Thay một cặp A-T bằng cặp T-A thì:
A. Số nuclêôtit tăng. B. Tổng số liên kết hiđrô không đổi. C. Số liên kết hiđrô tăng 1. D. Số nuclêôtit giảm.

Đáp án: B. Cặp mới vẫn là A-T (đổi chiều), nên N và H đều không đổi. Tuy vậy trình tự gen vẫn đổi và bộ ba có thể đổi theo.

Phần 3. Ảnh hưởng của đột biến đến chuỗi pôlipeptit

Câu 12. Đột biến nào thường gây hậu quả nặng nhất đối với cấu trúc prôtêin?
A. Thay một cặp nuclêôtit ở bộ ba cuối thành bộ ba đồng nghĩa. B. Thay một cặp nuclêôtit tạo bộ ba đồng nghĩa ở vị trí thứ 5. C. Mất một cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu. D. Thay một cặp nuclêôtit làm đổi một axit amin giữa chuỗi.

Đáp án: C. Mất cặp nuclêôtit sớm làm lệch khung đọc của gần như toàn bộ các bộ ba sau đó. A và B không đổi axit amin, còn D chỉ đổi một axit amin.

Câu 13. Đột biến đồng nghĩa (đột biến câm) xảy ra chủ yếu nhờ đặc điểm nào của mã di truyền?
A. Tính phổ biến. B. Tính đặc hiệu. C. Tính thoái hoá. D. Đọc liên tục.

Đáp án: C. Mã di truyền có tính thoái hoá, nghĩa là nhiều bộ ba cùng mã hoá một axit amin. Vì vậy bộ ba mới vẫn mã hoá axit amin cũ.

Câu 14. Đột biến vô nghĩa là đột biến làm:
A. Bộ ba mã hoá axit amin này thành bộ ba mã hoá axit amin khác. B. Bộ ba mã hoá axit amin thành bộ ba kết thúc. C. Bộ ba mã hoá axit amin thành bộ ba đồng nghĩa. D. Thêm một axit amin vào chuỗi.

Đáp án: B. Bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA trên mARN) xuất hiện sớm khiến chuỗi pôlipeptit bị ngắn lại. A là đột biến nhầm nghĩa, C là đột biến đồng nghĩa.

Câu 15. Đột biến nhầm nghĩa là đột biến làm:
A. Xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. B. Một axit amin trong chuỗi bị thay bằng axit amin khác. C. Không đổi axit amin nào. D. Mất toàn bộ chuỗi pôlipeptit.

Đáp án: B. Chỉ một axit amin bị đổi, còn chiều dài chuỗi giữ nguyên.

Câu 16. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến gen mã hoá chuỗi β-hêmôglôbin. Đó là dạng đột biến nào?
A. Thay thế một cặp nuclêôtit, làm axit glutamic bị thay bằng valin. B. Mất một cặp nuclêôtit. C. Thêm một cặp nuclêôtit. D. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Đáp án: A. Đây là đột biến điểm dạng thay thế (A-T thành T-A) ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 6. Nó chỉ đổi một axit amin nhưng làm hồng cầu biến dạng.

Câu 17. Mất một cặp nuclêôtit ở giữa gen cấu trúc thì:
A. Chỉ một axit amin bị thay đổi. B. Các bộ ba từ điểm đột biến trở về sau bị đọc lệch khung. C. Chuỗi pôlipeptit không đổi. D. Chỉ bộ ba cuối cùng bị đổi.

Đáp án: B. Đây là đột biến dịch khung. Từ vị trí mất cặp nuclêôtit, cách chia bộ ba bị lệch nên phần chuỗi phía sau thường khác hoàn toàn.

Phần 4. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh

Câu 18. Chất 5-bromuraxin (5-BU) gây đột biến dạng:
A. Mất một cặp nuclêôtit. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Thay A-T bằng G-X. D. Thay G-X bằng T-A.

Đáp án: C. Sơ đồ là A-T → A-5BU → G-5BU → G-X. 5-BU là chất đồng đẳng của timin nhưng có thể bắt cặp nhầm với G.

Câu 19. Acridin có thể gây đột biến dạng:
A. Thay thế cặp nuclêôtit. B. Thêm hoặc mất cặp nuclêôtit. C. Tạo đimê timin. D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Đáp án: B. Acridin chèn vào giữa các bazơ khi ADN nhân đôi, làm thêm hoặc mất cặp nuclêôtit.

Câu 20. Tia tử ngoại (UV) gây đột biến chủ yếu bằng cách:
A. Tạo liên kết giữa hai timin cạnh nhau trên cùng một mạch ADN. B. Làm mất nhiễm sắc thể. C. Chèn vào mạch ADN gây thêm cặp nuclêôtit. D. Biến G thành dạng hiếm.

Đáp án: A. Hai timin kề nhau liên kết thành đimê timin làm sai lệch quá trình nhân đôi.

Câu 21. Đột biến gen tự phát có thể xảy ra do:
A. Bazơ nitơ xuất hiện dạng hiếm làm bắt cặp sai khi nhân đôi ADN. B. Ribôxôm đọc sai mARN. C. Trao đổi chéo giữa các crômatit. D. Thoi phân bào không hình thành.

Đáp án: A. Dạng hiếm của bazơ nitơ có thể bắt cặp nhầm khi nhân đôi. B không làm đổi cấu trúc gen, C và D liên quan nhiễm sắc thể.

Câu 22. Tần số đột biến của một gen trong tự nhiên thường vào khoảng:
A. 10-2 – 10-1. B. 10-6 – 10-4. C. 10-10 – 10-9. D. Bằng 1.

Đáp án: B. Mỗi gen đột biến rất hiếm. Nhưng một cơ thể có hàng nghìn gen và quần thể có rất nhiều cá thể nên vẫn có nhiều alen đột biến.

Câu 23. Tần số đột biến gen phụ thuộc vào:
A. Chỉ màu sắc của sinh vật. B. Loại tác nhân, liều lượng, cường độ tác nhân và đặc điểm cấu trúc của gen. C. Chỉ nhiệt độ môi trường. D. Số lượng nhiễm sắc thể.

Đáp án: B. Mỗi gen có độ bền khác nhau và tác nhân càng mạnh thì tần số đột biến càng cao.

Phần 5. Biểu hiện, di truyền và vai trò

Câu 24. Đột biến gen xảy ra ở:
A. Chỉ sinh vật nhân sơ. B. Chỉ sinh vật nhân thực. C. Chỉ sinh vật đa bào. D. Mọi loài sinh vật.

Đáp án: D. Mọi sinh vật đều có vật chất di truyền nên đều có thể bị đột biến gen.

Câu 25. Đột biến gen phát sinh ở tế bào sinh dưỡng của động vật sinh sản hữu tính thường:
A. Truyền cho đời sau qua giao tử. B. Không truyền qua sinh sản hữu tính nhưng có thể nhân lên trong mô của cơ thể. C. Chắc chắn gây chết. D. Tự chuyển thành đột biến giao tử.

Đáp án: B. Đột biến xôma không vào giao tử nên không truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.

Câu 26. Đột biến gen phát sinh trong giảm phân tạo giao tử sẽ:
A. Đi vào hợp tử qua thụ tinh và có thể di truyền cho thế hệ sau. B. Bị loại bỏ hoàn toàn. C. Chỉ biểu hiện ở cha mẹ. D. Không bao giờ biểu hiện.

Đáp án: A. Giao tử mang alen đột biến tham gia thụ tinh nên alen này có thể truyền cho đời sau.

Câu 27. Đột biến gen lặn thường biểu hiện ra kiểu hình khi:
A. Ở trạng thái đồng hợp tử lặn. B. Ở trạng thái dị hợp tử. C. Chỉ ở giới đực. D. Chỉ khi có tác nhân môi trường.

Đáp án: A. Ở thể dị hợp, alen trội át alen lặn. Đột biến trội thì biểu hiện ngay cả ở thể dị hợp.

Câu 28. Có bao nhiêu phát biểu đúng về đột biến gen?
I. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen. II. Mọi đột biến gen đều có hại. III. Đột biến gen có thể không làm thay đổi prôtêin. IV. Đột biến gen luôn di truyền cho đời sau.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Đáp án: B. Chỉ I và III đúng. II sai vì có đột biến có lợi hoặc trung tính. IV sai vì đột biến xôma không truyền qua sinh sản hữu tính.

Câu 29. Đột biến gen có vai trò gì trong tiến hoá?
A. Nguyên liệu thứ cấp. B. Nguyên liệu sơ cấp. C. Chỉ có vai trò với chọn lọc nhân tạo. D. Không có vai trò.

Đáp án: B. Đột biến gen tạo alen mới, là nguồn biến dị gốc. Biến dị tổ hợp mới là nguyên liệu thứ cấp.

Câu 30. Giá trị của một đột biến gen đối với sinh vật:
A. Luôn có hại. B. Luôn có lợi. C. Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính, tuỳ tổ hợp gen và môi trường. D. Luôn trung tính.

Đáp án: C. Ví dụ, một alen kháng thuốc có lợi khi có thuốc nhưng không có ưu thế khi môi trường không có thuốc.

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm đột biến gen

  • Nhầm “đột biến” với “thể đột biến”. Đột biến là biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể đã biểu hiện ra kiểu hình.
  • Quên đếm theo cặp. Mất một cặp nuclêôtit thì N giảm 2, không phải giảm 1.
  • Nhầm liên kết hiđrô. Hãy nhớ A-T có 2 liên kết H, G-X có 3 liên kết H.
  • Nghĩ mọi đột biến đều đổi prôtêin. Đột biến đồng nghĩa không đổi axit amin vì mã di truyền thoái hoá.
  • Cho rằng đột biến thay thế nặng như thêm/mất. Thêm hoặc mất cặp nuclêôtit gây dịch khung nên thường nặng hơn.

Bài luyện tập tự đặt

  1. Gen có 3000 nuclêôtit, G chiếm 30%. Tính số liên kết hiđrô của gen. Nếu gen mất một cặp G-X thì còn bao nhiêu liên kết hiđrô?
    Đáp án: G = X = 900 và A = T = 600. H = 2×600 + 3×900 = 3900. Sau khi mất một cặp G-X, H = 3900 − 3 = 3897.
  2. Trên mARN, bộ ba UGG (mã hoá tritôphan) bị đột biến thành UGA. Đây là dạng đột biến nào về hậu quả? Chuỗi pôlipeptit thay đổi ra sao?
    Đáp án: UGA là bộ ba kết thúc nên đây là đột biến vô nghĩa. Chuỗi pôlipeptit bị ngắn lại, dừng tại vị trí đó. Ở mức gen, đó là thay một cặp G-X bằng cặp A-T.
  3. Vì sao cùng là đột biến một cặp nuclêôtit nhưng mất một cặp thường nguy hiểm hơn thay thế một cặp?
    Đáp án: Thay thế chỉ đổi tối đa một bộ ba nên tối đa một axit amin bị ảnh hưởng. Mất một cặp làm lệch khung đọc từ điểm đột biến, nên hàng loạt bộ ba phía sau thay đổi.

Ôn tiếp các bài liên quan

Câu hỏi thường gặp

Đột biến gen có mấy dạng?

Có 3 dạng: thêm, mất và thay thế một hoặc một vài cặp nuclêôtit. Trong đó thêm và mất cặp nuclêôtit thường gây dịch khung đọc nên hậu quả nặng hơn thay thế.

Đột biến điểm là gì?

Là đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit. Các dạng gồm thêm, mất hoặc thay thế một cặp nuclêôtit.

Thay một cặp A-T bằng cặp G-X thì liên kết hiđrô thay đổi thế nào?

Số liên kết hiđrô tăng 1, vì cặp G-X có 3 liên kết H còn cặp A-T có 2 liên kết H. Số nuclêôtit của gen không đổi.

Đột biến gen có luôn có hại không?

Không. Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính, tuỳ tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Đột biến đồng nghĩa thường không làm đổi prôtêin.