Trả lời nhanh
Bài 19 xoay quanh một ý: dùng tác nhân vật lí, hoá học để gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể, rồi chọn lọc cá thể có tính trạng mong muốn. Hiệu quả nhất với vi sinh vật; với cây lấy thân, lá, củ thì ưu tiên gây đa bội bằng côsixin. Dưới đây là 20 câu có đáp án và giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Gây đột biến nhân tạo là cách chủ động tạo nguồn biến dị cho chọn giống. Đột biến xảy ra ngẫu nhiên, không định hướng, nên phải có bước chọn lọc phía sau.
| Nội dung | Ý cần nhớ |
|---|---|
| Quy trình | Xử lí mẫu bằng tác nhân gây đột biến → chọn lọc cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn → tạo dòng thuần chủng |
| Tác nhân vật lí | Tia X, tia gamma, tia tử ngoại (xuyên yếu), chùm nơtron, sốc nhiệt… |
| Tác nhân hoá học | 5-BU (thay A-T bằng G-X), EMS, NMU (gây thay thế cặp nuclêôtit), acridin (thêm/mất cặp), côsixin (gây đa bội) |
| Đối tượng hiệu quả nhất | Vi sinh vật (sinh sản nhanh, dễ phát hiện đột biến), sau đó là thực vật |
| Đối tượng ít dùng | Động vật bậc cao (cơ quan sinh sản nằm sâu, hệ thần kinh phát triển, dễ chết hoặc mất khả năng sinh sản) |
| Đa bội hoá | Ưu tiên cây thu hoạch cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ) hoặc cây không hạt (đa bội lẻ) |
Mẹo nhớ: thấy cụm “không hạt” hoặc “lấy thân, lá, củ” là nghĩ ngay đến đa bội. Thấy “gen người” trong vi khuẩn là nghĩ đến công nghệ gen (Bài 20), không phải gây đột biến.
Phần 1. Mười câu cơ bản
Câu 1. Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo là
- A. tạo ưu thế lai.
- B. tạo dòng thuần chủng.
- C. gây đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể.
- D. mục đích khác.
Đáp án: C. Gây đột biến nhằm tạo ra đột biến gen và đột biến NST làm nguyên liệu cho nghiên cứu và chọn giống. Ưu thế lai (A) là kết quả của lai khác dòng, còn dòng thuần (B) là bước sau khi đã chọn được cá thể đột biến.
Câu 2. Để tạo ra các đột biến gen, đột biến NST phục vụ nghiên cứu và chọn giống, người ta thường
- A. tạo ưu thế lai.
- B. gây đột biến nhân tạo.
- C. tạo dòng thuần chủng.
- D. lai khác dòng.
Đáp án: B. Đây là câu hỏi ngược của câu 1: tác động bằng tác nhân vật lí, hoá học lên vật liệu di truyền thì gọi là gây đột biến nhân tạo. Lai khác dòng chỉ tái tổ hợp gen có sẵn, không tạo alen mới.
Câu 3. Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả với đối tượng nào?
- A. Vi sinh vật.
- B. Thực vật cho hạt.
- C. Động vật bậc cao.
- D. Thực vật cho củ.
Đáp án: A. Vi sinh vật có vòng đời ngắn, sinh sản nhanh, số lượng lớn, bộ gen đơn giản nên đột biến dễ biểu hiện và dễ chọn lọc. Động vật bậc cao (C) là đối tượng khó nhất.
Câu 4. Để tạo giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, người ta thường gây đột biến
- A. đa bội.
- B. dị bội.
- C. mất đoạn.
- D. lặp đoạn.
Đáp án: A. Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh. Dị bội (B) thường gây rối loạn cân bằng gen, làm giảm sức sống nên ít có giá trị chọn giống. Mất đoạn (C) thường có hại.
Câu 5. Đột biến đa bội lẻ được dùng để nâng cao năng suất ở các loài: 1. Ngô; 2. Đậu tương; 3. Củ cải đường; 4. Đại mạch; 5. Dưa hấu; 6. Nho
- A. 1, 2, 3.
- B. 3, 4, 5.
- C. 3, 5, 6.
- D. 1, 2, 4.
Đáp án: C. Thể đa bội lẻ (3n) bất thụ nên chỉ hợp với cây không cần lấy hạt: củ cải đường (lấy củ), dưa hấu và nho (tạo quả không hạt). Ngô, đậu tương, đại mạch đều thu hạt nên không dùng đa bội lẻ.
Câu 6. Hoá chất dùng để gây đột biến đa bội là
- A. côsixin.
- B. 5-BU.
- C. EMS.
- D. NMU.
Đáp án: A. Côsixin ngăn cản sự hình thành thoi phân bào nên NST đã nhân đôi nhưng không phân li, tạo tế bào đa bội. Ba chất còn lại chỉ gây đột biến gen (thay thế cặp nuclêôtit).
Câu 7. Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ để …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp là
- A. tạo dòng thuần.
- B. tạo ưu thế lai.
- C. gây đột biến.
- D. tạo biến dị tổ hợp.
Đáp án: C. Tia phóng xạ là tác nhân gây đột biến. Biến dị tổ hợp (D) có được nhờ lai và phân li độc lập, không cần chiếu xạ.
Câu 8. Loài cây nào dưới đây áp dụng côsixin để tạo giống mới có hiệu quả kinh tế cao?
- A. Cây lúa.
- B. Cây đậu tương.
- C. Cây củ cải đường.
- D. Cây ngô.
Đáp án: C. Côsixin tạo thể đa bội, làm cơ quan sinh dưỡng to, nên hợp với cây lấy củ như củ cải đường. Lúa, đậu tương, ngô đều thu hạt, mà đa bội thường làm giảm khả năng sinh hạt.
Câu 9. Loài cây nào dưới đây áp dụng côsixin cho hiệu quả kinh tế cao?
- A. Cây khoai tây.
- B. Cây đậu tương.
- C. Cây củ cải đường.
- D. Cả A và C.
Đáp án: D. Khoai tây (thân củ) và củ cải đường (rễ củ) đều là cây thu hoạch cơ quan sinh dưỡng. Chỉ chọn A hoặc C là thiếu ý. Đậu tương thu hạt nên loại.
Câu 10. Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, không thể tạo ra chủng nào?
- A. Nấm men, vi khuẩn sinh sản nhanh, tạo sinh khối lớn.
- B. Vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
- C. Penicillium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
- D. Vi sinh vật không gây bệnh, dùng làm vacxin.
Đáp án: B. Gen insulin của người là gen ngoại lai, phải đưa vào vi khuẩn bằng kĩ thuật chuyển gen (công nghệ gen). Đột biến chỉ làm biến đổi gen vốn có của chính loài đó.
Phần 2. Mười câu mở rộng (đề tự biên soạn)
Câu 11. Cho các thành tựu: (1) cà chua bất hoạt gen sản sinh etilen; (2) dâu tằm tam bội; (3) gạo vàng tổng hợp β-caroten; (4) dưa hấu tam bội không hạt. Thành tựu tạo ra bằng gây đột biến là
- A. (1) và (3).
- B. (2) và (4).
- C. (1) và (2).
- D. (3) và (4).
Đáp án: B. Dâu tằm tam bội và dưa hấu tam bội đều xuất phát từ gây đa bội. Cà chua bất hoạt gen etilen và gạo vàng là sản phẩm của công nghệ gen.
Câu 12. Quy trình tạo giống bằng gây đột biến gồm các bước: (1) tạo dòng thuần chủng; (2) xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến; (3) chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. Thứ tự đúng là
- A. (1) → (2) → (3).
- B. (2) → (1) → (3).
- C. (2) → (3) → (1).
- D. (3) → (2) → (1).
Đáp án: C. Phải gây đột biến trước, sau đó chọn cá thể có tính trạng mong muốn, cuối cùng cho tự thụ hoặc nhân giống để có dòng thuần.
Câu 13. Tác nhân vật lí nào sau đây có khả năng xuyên sâu yếu nên thường dùng cho vi sinh vật, bào tử, hạt phấn?
- A. Tia X.
- B. Tia gamma.
- C. Tia tử ngoại.
- D. Chùm nơtron.
Đáp án: C. Tia tử ngoại bị hấp thụ mạnh ở lớp ngoài nên chỉ hợp với đối tượng nhỏ, mỏng. Tia X, tia gamma, nơtron xuyên sâu, dùng được cho hạt, mầm, cây.
Câu 14. Chất 5-bromuraxin (5-BU) thường gây đột biến dạng
- A. thay cặp A-T bằng cặp G-X.
- B. mất một cặp nuclêôtit.
- C. thêm một cặp nuclêôtit.
- D. đảo vị trí hai cặp nuclêôtit.
Đáp án: A. 5-BU là chất đồng đẳng của timin, gây đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X. Mất hoặc thêm cặp là đặc trưng của acridin.
Câu 15. Gây đột biến ở đại mạch làm tăng mạnh hoạt tính enzim amilaza. Thành tựu này có ý nghĩa nhất với ngành nào?
- A. Sản xuất bia.
- B. Sản xuất thuốc kháng sinh.
- C. Sản xuất vacxin.
- D. Sản xuất phân bón.
Đáp án: A. Amilaza thuỷ phân tinh bột thành đường để lên men, nên malt đại mạch giàu amilaza rất có giá trị trong sản xuất bia.
Câu 16. Cơ chế gây đa bội của côsixin là
- A. làm đứt gãy NST.
- B. thay cặp nuclêôtit trên ADN.
- C. ngăn cản sự hình thành thoi phân bào.
- D. ức chế quá trình nhân đôi ADN.
Đáp án: C. NST vẫn nhân đôi nhưng không về hai cực của tế bào, nên bộ NST tăng gấp đôi trong một nhân. Đáp án D sai vì ADN vẫn nhân đôi bình thường, nếu không có nhân đôi thì không thể đa bội.
Câu 17. Phương pháp gây đột biến ít được áp dụng cho động vật bậc cao vì
- A. cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, hệ thần kinh phát triển, dễ chết hoặc mất khả năng sinh sản.
- B. động vật không bị đột biến.
- C. động vật chỉ sinh sản vô tính.
- D. đột biến ở động vật luôn có lợi.
Đáp án: A. Các phương án B, C, D đều sai kiến thức: động vật vẫn bị đột biến, đa số sinh sản hữu tính và đột biến thường có hại.
Câu 18. Dưa hấu lưỡng bội có 2n = 22. Người ta gây tứ bội rồi cho tứ bội giao phấn với lưỡng bội để tạo dưa hấu không hạt. Số NST trong tế bào thân của cây con là
- A. 22.
- B. 33.
- C. 44.
- D. 66.
Đáp án: B. Cây tứ bội (4n = 44) cho giao tử 2n = 22; cây lưỡng bội cho giao tử n = 11. Hợp tử có 22 + 11 = 33 NST (3n). Lỗi hay gặp: chọn 44 vì nhầm cây con với cây tứ bội bố mẹ.
Câu 19. Phát biểu nào đúng về phương pháp tạo giống bằng gây đột biến?
- A. Đột biến gây ra luôn có lợi cho con người.
- B. Sau khi gây đột biến cần chọn lọc cá thể có kiểu hình mong muốn.
- C. Đột biến xảy ra theo hướng xác định.
- D. Có hiệu quả nhất ở động vật bậc cao.
Đáp án: B. Vì đột biến là ngẫu nhiên, vô hướng, phần lớn có hại hoặc trung tính, nên bắt buộc phải chọn lọc. A và C trái với đặc điểm đột biến; D trái với câu 3 và câu 17.
Câu 20. Acridin gây đột biến dạng
- A. thay cặp G-X bằng cặp A-T.
- B. thêm hoặc mất một cặp nuclêôtit.
- C. đa bội hoá.
- D. chuyển đoạn NST.
Đáp án: B. Acridin chèn vào giữa các bazơ của mạch ADN, làm sai lệch khi nhân đôi, gây đột biến thêm hoặc mất cặp nuclêôtit, tức đột biến dịch khung.
Lỗi sai thường gặp ở bài này
- Nhầm đa bội chẵn (4n) với đa bội lẻ (3n): 4n vẫn sinh sản hữu tính được, 3n thì bất thụ nên dùng cho cây không hạt.
- Gán thành tựu của công nghệ gen (gạo vàng, insulin) cho gây đột biến.
- Cho rằng gây đột biến “tạo ra đúng tính trạng mong muốn”: thực tế phải chọn lọc rất nhiều cá thể.
- Quên rằng côsixin chỉ tác động lên thoi phân bào, không phải đột biến gen.
Luyện tập thêm (có đáp án)
Bài 1. Loài thực vật 2n = 16, tạo cây tứ bội rồi lai với cây lưỡng bội. Cây con có bao nhiêu NST?
Đáp án: tứ bội cho giao tử 16, lưỡng bội cho giao tử 8, cây con có 24 NST (3n).
Bài 2. Vì sao nên dùng tia tử ngoại cho bào tử nấm mà không dùng cho cả cây trưởng thành?
Đáp án: tia tử ngoại xuyên yếu, chỉ tác động lớp ngoài; bào tử nhỏ, mỏng nên bị tác động toàn bộ.
Bài 3. Nêu hai cách để từ một quần thể vi khuẩn xử lí đột biến chọn ra được chủng sinh enzim mạnh.
Đáp án: xử lí bằng tia tử ngoại hoặc hoá chất, rồi cấy trải trên môi trường chọn lọc, đo hoạt tính enzim từng dòng và giữ lại dòng mạnh nhất.
Tài liệu cùng chủ đề
- Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 19: gây đột biến và công nghệ tế bào (bộ câu hỏi mở rộng)
- Lý thuyết Sinh học 12 Bài 19
- Giải Sinh học 12 Bài 19
- Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 20: tạo giống nhờ công nghệ gen
Câu hỏi thường gặp
Gây đột biến nhân tạo hiệu quả nhất với đối tượng nào?
Vi sinh vật, vì chúng sinh sản nhanh, số lượng lớn, bộ gen đơn giản nên đột biến dễ biểu hiện và dễ chọn lọc. Với động vật bậc cao, phương pháp này rất ít được dùng.
Vì sao đa bội lẻ chỉ dùng cho cây không lấy hạt?
Thể tam bội (3n) có bộ NST không tạo cặp tương đồng nên giảm phân rối loạn, bất thụ, không có hạt. Vì vậy chỉ hợp với dưa hấu, nho, củ cải đường hoặc cây lấy củ.
Côsixin gây đa bội bằng cơ chế nào?
Côsixin ngăn cản hình thành thoi phân bào. NST đã nhân đôi nhưng không phân li về hai cực nên bộ NST của tế bào tăng gấp đôi.
Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất insulin có phải gây đột biến không?
Không. Đó là chuyển gen insulin của người vào vi khuẩn, thuộc công nghệ gen ở Bài 20, không thuộc phương pháp gây đột biến.