Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 6: Đột biến số lượng NST (30 câu có đáp án)

Trả lời nhanh

Bài 6 có hai nhóm đột biến: lệch bội (thay đổi số NST ở một hay vài cặp: 2n+1, 2n−1, 2n−2, 2n+2…) và đa bội (bộ NST tăng thành bội số của n lớn hơn 2n: 3n, 4n…). Lệch bội do một vài cặp NST không phân li, đa bội do cả bộ NST không phân li. Dưới đây là 30 câu có đáp án và giải thích.

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ trước khi làm bài

1. Đột biến lệch bội (dị bội)

Tên gọi Kí hiệu Đặc điểm
Thể không 2n − 2 Mất cả một cặp NST tương đồng
Thể một 2n − 1 Một cặp chỉ còn 1 chiếc
Thể một kép 2n − 1 − 1 Hai cặp khác nhau, mỗi cặp còn 1 chiếc
Thể ba 2n + 1 Một cặp có 3 chiếc
Thể ba kép 2n + 1 + 1 Hai cặp khác nhau, mỗi cặp có 3 chiếc
Thể bốn 2n + 2 Một cặp có 4 chiếc

Cơ chế: trong giảm phân (hoặc nguyên phân), một hay vài cặp NST không phân li nên tạo giao tử (n+1), (n−1). Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) cho thể ba hoặc thể một.

Sơ đồ không phân li cặp NST Aa ở giảm phân I tạo giao tử n+1 và n−1, kết hợp giao tử bình thường cho thể ba và thể một
Cơ chế hình thành thể ba và thể một do cặp NST không phân li ở giảm phân I.

2. Đột biến đa bội

  • Tự đa bội: tăng số bộ NST của cùng một loài (3n, 4n, 5n…). Do toàn bộ bộ NST không phân li, ví dụ khi thoi phân bào không hình thành.
  • Dị đa bội (song nhị bội): mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài, thường hình thành nhờ lai xa rồi đa bội hoá.
  • Đa bội chẵn (4n, 6n) thường hữu thụ; đa bội lẻ (3n, 5n) gần như bất thụ vì các NST không bắt cặp bình thường ở giảm phân.
  • Đa bội phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật.

Công thức nhanh (loài có 2n NST, n cặp): số dạng thể một (hoặc thể ba) khác nhau = n; số dạng thể ba kép (hoặc thể một kép) = C(n,2) = n(n−1)/2.

Phần A. Đột biến lệch bội (Câu 1–17)

Câu 1. Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?

  • A. Thừa 1 NST ở hai cặp tương đồng.
  • B. Mỗi cặp NST đều có 3 chiếc.
  • C. Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.
  • D. Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.

Đáp án: C. Thể ba (2n+1) chỉ có một cặp có 3 chiếc, các cặp khác vẫn 2 chiếc. A là thể ba kép; B là thể tam bội (3n).

Câu 2. Thể một nhiễm kép có bộ NST dạng nào?

  • A. 2n − 2
  • B. 2n − 1 − 1
  • C. 2n + 1 + 1
  • D. n − 1

Đáp án: B. Thể một kép mất 1 chiếc ở mỗi cặp trong hai cặp khác nhau. Lỗi hay gặp: nhầm với 2n − 2 (thể không, mất nguyên một cặp), hai dạng này có số NST bằng nhau nhưng khác bản chất.

Câu 3. Kí hiệu nào là của thể bốn?

  • A. 2n + 4
  • B. 2n − 4
  • C. 2n − 2
  • D. 2n + 2

Đáp án: D. Một cặp có 4 chiếc nghĩa là thêm 2 chiếc so với bình thường: 2n + 2. Mẹo: “bốn” là số chiếc trong một cặp, không phải số NST thêm vào.

Câu 4. Ruồi giấm có 2n = 8. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba là:

  • A. 7
  • B. 9
  • C. 10
  • D. 16

Đáp án: B. 2n + 1 = 8 + 1 = 9. A là thể một, C là thể bốn hoặc thể ba kép, D là thể tứ bội (4n).

Câu 5. Một loài có 2n = 14. Thể ba kép có số NST là:

  • A. 15
  • B. 17
  • C. 16
  • D. 12

Đáp án: C. 2n + 1 + 1 = 16. A là thể ba, D là thể một kép.

Câu 6. Nguyên nhân phát sinh đột biến lệch bội là:

  • A. Một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào.
  • B. Toàn bộ bộ NST không phân li trong phân bào.
  • C. Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn vào NST khác.
  • D. Các NST tương đồng trao đổi chéo không cân.

Đáp án: A. B gây đa bội; C là chuyển đoạn, D gây mất đoạn/lặp đoạn (đều là đột biến cấu trúc).

Câu 7. Người mắc hội chứng Đao có số NST trong tế bào sinh dưỡng là:

  • A. 45
  • B. 46
  • C. 47
  • D. 48

Đáp án: C. Người bệnh có 3 NST số 21 (thể ba), nên 2n + 1 = 47.

Câu 8. Hội chứng Tơcnơ ở người có đặc điểm:

  • A. 47 NST, cặp giới tính XXY.
  • B. 45 NST, cặp giới tính chỉ có 1 chiếc X (XO).
  • C. 47 NST, cặp giới tính XXX.
  • D. 46 NST, cặp giới tính XY.

Đáp án: B. Tơcnơ là thể một ở cặp NST giới tính (2n − 1 = 45), người bệnh là nữ. A là Claiphentơ, C là siêu nữ.

Câu 9. Người mắc hội chứng Claiphentơ có cặp NST giới tính là:

  • A. XO
  • B. XXX
  • C. XYY
  • D. XXY

Đáp án: D. Người bệnh là nam, có 47 NST do thừa một NST X.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến lệch bội?

  • A. Chỉ xảy ra ở NST giới tính.
  • B. Chỉ phát sinh trong giảm phân.
  • C. Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc giảm phân, ở cả NST thường và NST giới tính.
  • D. Làm thay đổi cấu trúc của NST.

Đáp án: C. Lệch bội là thay đổi số lượng, không phải cấu trúc (loại D). Hội chứng Đao xảy ra ở NST thường, Tơcnơ ở NST giới tính nên loại A. Lệch bội trong nguyên phân tạo thể khảm nên loại B.

Câu 11. Cơ thể có kiểu gen Aa; cặp NST này không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường. Giao tử tạo ra là:

  • A. A và a
  • B. Aa và O
  • C. AA, aa và O
  • D. Aa, A, a

Đáp án: B. Ở giảm phân I, cả hai NST kép của cặp đi về cùng một cực, nên một tế bào con có Aa, tế bào kia không có NST nào của cặp. Giảm phân II bình thường cho giao tử Aa và O. C là kết quả của không phân li ở giảm phân II.

Câu 12. Ở một số tế bào của cơ thể Aa, cặp NST này không phân li ở giảm phân II, các tế bào khác giảm phân bình thường. Các loại giao tử có thể tạo ra là:

  • A. Aa và O
  • B. A, a, Aa, O
  • C. AA, aa, O
  • D. A, a, AA, aa, O

Đáp án: D. Giảm phân I bình thường cho hai tế bào AA và aa (NST kép). Nếu giảm phân II rối loạn, tế bào AA cho AA và O, tế bào aa cho aa và O. Tế bào bình thường cho A và a. Không có giao tử Aa vì A và a đã tách ở giảm phân I.

Câu 13. Giao tử (n+1) kết hợp với giao tử n bình thường tạo ra hợp tử:

  • A. Thể một
  • B. Thể ba
  • C. Thể tam bội
  • D. Thể không

Đáp án: B. (n+1) + n = 2n + 1. Thể một do (n−1) + n; thể tam bội do giao tử 2n + n.

Câu 14. Một loài có 2n = 14. Số dạng thể ba khác nhau có thể xuất hiện là:

  • A. 7
  • B. 14
  • C. 21
  • D. 28

Đáp án: A. Mỗi cặp NST cho một dạng thể ba, loài có n = 7 cặp nên có 7 dạng.

Câu 15. Một loài có 2n = 12. Số dạng thể ba kép khác nhau có thể xuất hiện là:

  • A. 6
  • B. 12
  • C. 15
  • D. 30

Đáp án: C. Chọn 2 trong n = 6 cặp: C(6,2) = 15. Đáp án A là số thể ba đơn, không phải thể ba kép.

Câu 16. Ứng dụng của các thể lệch bội (thể một, thể ba) trong nghiên cứu di truyền là:

  • A. Tạo giống cây không hạt.
  • B. Xác định vị trí của gen trên NST.
  • C. Tạo giống có cơ quan sinh dưỡng to.
  • D. Khắc phục tính bất thụ của cây lai xa.

Đáp án: B. Mất hoặc thêm một NST cụ thể làm biểu hiện tính trạng thay đổi, từ đó suy ra gen nằm trên NST nào. A, C là ứng dụng của đa bội; D là của đa bội hoá cây lai xa.

Câu 17. Cà chua có 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của một thể ba đang ở kì sau của nguyên phân có bao nhiêu NST đơn?

  • A. 25
  • B. 48
  • C. 50
  • D. 100

Đáp án: C. Thể ba có 25 NST. Kì sau nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn nên tế bào tạm thời có 50 NST đơn. Đáp án A là số NST ở kì giữa (25 NST kép).

Phần B. Đột biến đa bội (Câu 18–30)

Câu 18. Đột biến đa bội là dạng đột biến trong đó:

  • A. Bộ NST tăng thành bội số của n và lớn hơn 2n.
  • B. Một cặp NST tăng thêm một chiếc.
  • C. Mất một số cặp NST.
  • D. Cấu trúc của một NST bị thay đổi.

Đáp án: A. B là lệch bội (thể ba), C là lệch bội (thể không), D là đột biến cấu trúc.

Câu 19. Dạng nào sau đây là thể đa bội lẻ?

  • A. 4n
  • B. 2n + 1
  • C. 6n
  • D. 3n

Đáp án: D. 3n là bội số lẻ của n. 2n + 1 tuy có số NST lẻ nhưng là lệch bội, không phải đa bội.

Câu 20. Lúa nước có 2n = 24. Thể tam bội của loài này có số NST là:

  • A. 25
  • B. 48
  • C. 36
  • D. 72

Đáp án: C. 3n = 3 × 12 = 36. B là thể tứ bội, D là thể lục bội.

Câu 21. Cơ chế phát sinh thể tự đa bội là:

  • A. Một cặp NST không phân li trong giảm phân.
  • B. Tất cả các cặp NST không phân li trong phân bào.
  • C. Trao đổi chéo không cân giữa các cromatit.
  • D. Một đoạn NST lặp lại nhiều lần.

Đáp án: B. NST đã nhân đôi nhưng thoi phân bào không hình thành nên cả bộ không phân li, tế bào có số bộ NST nhiều hơn bình thường.

Câu 22. Hợp tử tam bội (3n) được tạo thành từ sự kết hợp giữa:

  • A. Giao tử 2n với giao tử n.
  • B. Giao tử n với giao tử n.
  • C. Giao tử (n+1) với giao tử n.
  • D. Giao tử 2n với giao tử 2n.

Đáp án: A. 2n + n = 3n. B cho lưỡng bội; C cho thể ba; D cho tứ bội 4n.

Câu 23. Cơ thể tứ bội kiểu gen AAaa giảm phân bình thường (chỉ tạo giao tử 2n). Giao tử aa chiếm tỉ lệ:

  • A. 1/2
  • B. 1/4
  • C. 1/3
  • D. 1/6

Đáp án: D. Bốn NST (A₁, A₂, a₁, a₂) lấy 2 chiếc cho giao tử: có C(4,2) = 6 cách, gồm 1 AA, 4 Aa, 1 aa. Vậy giao tử là 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa.

Câu 24. Cho cây AAaa tự thụ phấn (giảm phân bình thường, các giao tử thụ tinh ngẫu nhiên). Tỉ lệ kiểu hình lặn aaaa ở đời con là:

  • A. 1/16
  • B. 1/36
  • C. 1/6
  • D. 1/12

Đáp án: B. aaaa = aa × aa = 1/6 × 1/6 = 1/36. Lỗi hay gặp: lấy 1/4 × 1/4 như trường hợp lưỡng bội Aa.

Câu 25. Loài A có 2n = 18, loài B có 2n = 20. Cho lai xa hai loài, F₁ bất thụ; đa bội hoá F₁ được thể song nhị bội. Số NST của thể này là:

  • A. 19
  • B. 28
  • C. 38
  • D. 76

Đáp án: C. F₁ nhận n = 9 từ loài A và n = 10 từ loài B nên có 19 NST (không có cặp tương đồng nên bất thụ). Đa bội hoá gấp đôi: 19 × 2 = 38 (gồm 2n của A và 2n của B).

Câu 26. Thể song nhị bội (dị đa bội) là cơ thể:

  • A. Có ba bộ NST của cùng một loài.
  • B. Có số NST bằng một nửa loài gốc.
  • C. Có tế bào mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài khác nhau.
  • D. Có thêm một NST ở một cặp.

Đáp án: C. Nhờ có đủ hai bộ NST lưỡng bội của hai loài nên các NST đều có cặp tương đồng, cơ thể hữu thụ. A là tam bội, D là thể ba.

Câu 27. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thể đa bội ở thực vật?

  • A. Tế bào có kích thước lớn hơn.
  • B. Cơ quan sinh dưỡng thường to.
  • C. Sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt.
  • D. Đa bội lẻ sinh sản hữu tính bình thường.

Đáp án: D. Đa bội lẻ (3n, 5n) gần như không có khả năng sinh giao tử bình thường vì NST không bắt cặp được ở giảm phân. Chính tính chất này được dùng để tạo quả không hạt.

Câu 28. Hiện tượng đa bội phổ biến ở nhóm sinh vật nào?

  • A. Động vật bậc cao.
  • B. Thực vật.
  • C. Người.
  • D. Thú.

Đáp án: B. Nhiều loài thực vật có nguồn gốc đa bội. Ở động vật, đa bội thường gây rối loạn xác định giới tính và sinh sản nên hiếm gặp.

Câu 29. Cônsixin gây đột biến đa bội vì:

  • A. Làm đứt NST rồi nối lại sai vị trí.
  • B. Làm mất tâm động của NST.
  • C. Ức chế hình thành thoi phân bào nên NST đã nhân đôi nhưng không phân li.
  • D. Ngăn ADN nhân đôi trong pha S.

Đáp án: C. NST vẫn nhân đôi bình thường, nhưng không có thoi vô sắc kéo chúng về hai cực, nên số bộ NST của tế bào tăng gấp đôi. D sai vì ADN vẫn nhân đôi.

Câu 30. Để tạo giống dưa hấu tam bội không hạt, người ta thường:

  • A. Dùng cônsixin gây tứ bội ở cây 2n, rồi lai cây tứ bội với cây 2n.
  • B. Lai hai cây lưỡng bội với nhau.
  • C. Chiếu tia X vào hạt lưỡng bội.
  • D. Lai hai cây tứ bội với nhau.

Đáp án: A. Cây 4n cho giao tử 2n, cây 2n cho giao tử n, kết hợp thành 3n. Cây 3n bất thụ nên quả không có hạt. D cho đời con 4n, vẫn có hạt.

Lỗi sai thường gặp và mẹo ghi nhớ

  • Nhầm “thể ba” với “tam bội”: thể ba là 2n+1 (một cặp có 3 chiếc), còn tam bội là 3n (mọi cặp đều có 3 chiếc).
  • Không phân li giảm phân I và II: lần I cho giao tử Aa và O, lần II cho AA, aa và O (cùng giao tử bình thường).
  • Đếm NST khi hỏi kì phân bào: kì giữa là NST kép (số bằng bộ), kì sau nguyên phân là NST đơn (gấp đôi).
  • Tỉ lệ giao tử của tứ bội AAaa: nhớ 1 : 4 : 1, không phải 1 : 2 : 1.

Bài luyện tập tự giải

  1. Một loài có 2n = 20. Có bao nhiêu dạng thể một kép khác nhau? Đáp án: n = 10, C(10,2) = 45.
  2. Cơ thể tứ bội Aaaa giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử aa là bao nhiêu? Đáp án: 4 NST (A, a₁, a₂, a₃), chọn 2 có 6 cách: Aa có 3, aa có 3, nên 1/2 Aa : 1/2 aa, tỉ lệ aa = 1/2.
  3. Loài có 2n = 16, một thể đột biến có 17 NST. Có thể là thể gì? Đáp án: 2n + 1, tức thể ba.

Học tiếp: xem lý thuyết chi tiết tại Lý thuyết Sinh học 12 Bài 6, đối chiếu cách giải ở Giải Sinh học 12 Bài 6, luyện thêm với bộ 59 câu trắc nghiệm Bài 6 và ôn cả chương ở trắc nghiệm Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

Đột biến lệch bội khác đột biến đa bội ở điểm nào?

Lệch bội chỉ thay đổi số NST ở một hay vài cặp (ví dụ 2n+1, 2n−1), còn đa bội làm tăng cả bộ NST thành bội số của n lớn hơn 2n (3n, 4n…). Lệch bội do một vài cặp không phân li, đa bội do toàn bộ bộ NST không phân li.

Vì sao thể đa bội lẻ thường bất thụ?

Ở giảm phân, các NST của thể 3n, 5n không thể bắt cặp đều thành từng đôi nên phân chia ngẫu nhiên, hầu hết giao tử mất cân bằng NST. Vì vậy cây 3n gần như không tạo hạt, được dùng để tạo dưa hấu, nho không hạt.

Cách tính nhanh số dạng thể ba và thể ba kép của một loài?

Loài có 2n NST thì có n cặp. Số dạng thể ba (hoặc thể một) khác nhau là n. Số dạng thể ba kép (hoặc thể một kép) là C(n,2) = n(n−1)/2. Ví dụ 2n = 12 thì có 6 dạng thể ba và 15 dạng thể ba kép.

Hội chứng Đao, Tơcnơ, Claiphentơ thuộc dạng đột biến nào?

Cả ba đều là đột biến lệch bội. Đao là thể ba ở NST số 21 (47 NST), Tơcnơ là thể một ở cặp NST giới tính (XO, 45 NST), Claiphentơ có cặp NST giới tính XXY (47 NST).