Với Giải toán 10 trang 84 Tập 1 Chân trời sáng tạo chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập Toán 10. Mời các bạn đón xem:
Giải toán 10 trang 84 Tập 1 Chân trời sáng tạo
Thực hành 3 trang 84 Toán lớp 10: Quan sát Hình 8 và gọi tên các vectơ:
a) Cùng phương với vectơ ;
b) Cùng hướng với vectơ ;
Ngược hướng với vectơ .
Phương pháp giải:
a) Xác định các vectơ có giá song song hoặc trùng với giá của vectơ x
b) Xác định các vectơ cùng phương, cùng chiều với vectơ a
c) Xác định các vectơ cùng phương, ngược chiều với vectơ u
Lời giải:
a) Ta có:
Giá của vectơ trùng với giá của
Giá của vectơ , song song với giá của
Suy ra các vectơ cùng phương với vectơ là , và
b) Ta có:
Vectơ có giá song song với vectơ và có cùng hướng từ trên xuống với vectơ nên vectơ cùng hướng với vectơ
c) Ta có:
Vectơ có giá song song với vectơ và ngược hướng từ dưới lên trên so với vectơ nên vectơ ngược hướng với vectơ
Thực hành 4 trang 84 Toán lớp 10: Khẳng định sau đây đúng hay sai? Hãy giải thích.
Nếu 3 điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ và cùng hướng.
Phương pháp giải:
Thay đổi các vị trí của 3 điểm, kiểm tra hai vectơ và có cùng hướng hay không.
Lời giải:
Khẳng định trên sai. Vì khi 3 điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ và cùng phương nhưng chưa chắc là cùng hướng.
Chẳng hạn:
Khi A nằm giữa B và C thì hướng của vectơ là từ phải sang trái, còn hướng của vectơ là từ trái sang phải nên hai vectơ này là ngược hướng.
HĐ Khám phá 3 trang 84 Toán lớp 10: Cho hình bình hành ABCD (hình 30), hãy so sánh độ dài và hướng của hai vectơ :
a) và
b) và
Lời giải:
a) Ta có:
và , có hướng từ trái sang phải
Suy ra và cùng hướng
b) Ta có:
và có hướng từ trên xuống dưới, có hướng từ dưới lên trên. Suy ra và ngược hướng
Xem thêm các bài giải Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Giải toán lớp 10 trang 81 Tập 1
Giải toán lớp 10 trang 82 Tập 1
Giải toán lớp 10 trang 83 Tập 1
Giải toán lớp 10 trang 85 Tập 1
Giải toán lớp 10 trang 86 Tập 1
Giải toán lớp 10 trang 87 Tập 1