Trả lời nhanh
Hiệu suất của nguồn điện bằng tỉ số giữa điện năng có ích đưa ra mạch ngoài và điện năng toàn phần nguồn sinh ra: H = Aci/A = UN/E. Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở RN thì H = RN/(RN + r). Trong đó UN là hiệu điện thế mạch ngoài, E là suất điện động, r là điện trở trong. Hiệu suất luôn nhỏ hơn 1 (nhỏ hơn 100%).
1. Hiệu suất là gì? Ý nghĩa chung của công thức
Bất kì thiết bị nào biến đổi năng lượng cũng có một phần năng lượng bị hao phí, thường là toả nhiệt. Hiệu suất cho biết thiết bị dùng được bao nhiêu phần trăm năng lượng nhận vào cho đúng mục đích.
Công thức tổng quát mà các em đã gặp từ Vật lý 9 là:
H = Aci / Atp × 100%
- Aci: năng lượng (công) có ích.
- Atp: năng lượng (công) toàn phần.
- Vì luôn có hao phí nên Aci < Atp, tức H < 100%.
Với nguồn điện, ta chỉ việc trả lời hai câu hỏi: nguồn sinh ra bao nhiêu điện năng (toàn phần), và bao nhiêu trong số đó thực sự được đưa ra mạch ngoài (có ích).
2. Công thức tính hiệu suất của nguồn điện
Xét mạch điện kín gồm nguồn có suất điện động E, điện trở trong r, nối với mạch ngoài có điện trở tương đương RN, dòng điện chạy trong mạch là I.
Chứng minh từng bước
- Điện năng toàn phần nguồn sinh ra trong thời gian t chính là công của nguồn: A = E·I·t.
- Điện năng có ích là phần tiêu thụ ở mạch ngoài: Aci = UN·I·t.
- Phần hao phí toả nhiệt bên trong nguồn: Ahp = r·I2·t. Kiểm tra: E·I·t = UN·I·t + r·I2·t, đúng với UN = E − I·r.
- Lập tỉ số: H = Aci/A = UN·I·t / (E·I·t) = UN/E.
- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thuần: UN = I·RN và E = I(RN + r), nên H = RN/(RN + r).
Bảng tổng hợp các dạng công thức
| Dạng công thức | Khi nào dùng |
|---|---|
| H = Aci/A = UN·I·t/(E·I·t) | Đề cho năng lượng hoặc công |
| H = PN/Png = UN·I/(E·I) | Đề cho công suất mạch ngoài và công suất nguồn |
| H = UN/E | Biết hiệu điện thế hai cực nguồn (số chỉ vôn kế) |
| H = 1 − I·r/E | Biết cường độ dòng điện và điện trở trong |
| H = RN/(RN + r) | Mạch ngoài chỉ gồm điện trở |
Bảng đơn vị
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị |
|---|---|---|
| Suất điện động | E | vôn (V) |
| Hiệu điện thế mạch ngoài | UN | vôn (V) |
| Điện trở trong / mạch ngoài | r / RN | ôm (Ω) |
| Cường độ dòng điện | I | ampe (A) |
| Hiệu suất | H | không có đơn vị (hoặc %) |
3. Nhận xét quan trọng rút ra từ công thức
- RN càng lớn so với r thì H càng gần 100%. Nguồn tốt là nguồn có điện trở trong nhỏ.
- Khi đoản mạch (RN ≈ 0): UN ≈ 0 nên H ≈ 0. Toàn bộ năng lượng toả nhiệt trong nguồn, rất dễ làm hỏng pin, acquy.
- Khi công suất mạch ngoài cực đại (RN = r): H = r/(r + r) = 50%. Đây là điểm hay bị hỏi mẹo: công suất lớn nhất không đồng nghĩa với hiệu suất lớn nhất.
- Công thức H = RN/(RN + r) không dùng được khi mạch ngoài có động cơ, bình điện phân có cực tan khác… (vì khi đó UN ≠ I·R). Lúc này hãy quay về H = UN/E.
4. Hiệu suất của bộ nguồn
Khi ghép nhiều nguồn, ta thay E và r bằng suất điện động và điện trở trong của bộ:
- Ghép nối tiếp n nguồn giống nhau: Eb = n·E; rb = n·r.
- Ghép song song n nguồn giống nhau: Eb = E; rb = r/n.
- Hiệu suất bộ nguồn: H = UN/Eb = RN/(RN + rb).
Nhận xét: ghép song song làm giảm điện trở trong của bộ, nên với cùng mạch ngoài, hiệu suất của bộ ghép song song cao hơn so với một nguồn đơn lẻ.
5. Các công thức hiệu suất thường gặp ở Vật lý 9
Nhiều em tìm “công thức tính hiệu suất vật lý 9″ là để giải bài bếp điện, ấm điện, động cơ. Tất cả đều xuất phát từ H = Aci/Atp:
| Thiết bị | Năng lượng có ích | Năng lượng toàn phần |
|---|---|---|
| Ấm điện, bếp điện đun nước | Qi = m·c·(t2 − t1) | Qtp = P·t = U·I·t |
| Động cơ điện nâng vật | Aci = P·h (P là trọng lượng vật) hoặc Pcơ·t | Atp = U·I·t |
| Đường dây tải điện | Pnhận = P − Php | P (công suất truyền đi) |
Cách làm vẫn y hệt: xác định đâu là phần “dùng được”, đâu là phần “phải bỏ ra”, rồi chia cho nhau.
6. Ví dụ có lời giải chi tiết
Ví dụ 1 – Tính hiệu suất trực tiếp
Đề: Nguồn điện có E = 12 V, r = 1 Ω mắc với điện trở R = 5 Ω. Tính hiệu suất của nguồn.
Giải:
- I = E/(R + r) = 12/(5 + 1) = 2 A.
- UN = I·R = 2·5 = 10 V.
- H = UN/E = 10/12 ≈ 0,833 = 83,3%.
Kiểm tra nhanh bằng công thức kia: R/(R + r) = 5/6 ≈ 83,3%. Hai cách cho cùng kết quả.
Ví dụ 2 – Tìm điện trở mạch ngoài khi biết hiệu suất
Đề: Một nguồn có E = 6 V, r = 0,5 Ω. Phải mắc mạch ngoài có điện trở bao nhiêu để hiệu suất nguồn đạt 80%?
Giải: R/(R + 0,5) = 0,8 ⟹ R = 0,8R + 0,4 ⟹ 0,2R = 0,4 ⟹ R = 2 Ω.
Thử lại: I = 6/2,5 = 2,4 A; UN = 2,4·2 = 4,8 V; H = 4,8/6 = 0,8. Đúng.
Ví dụ 3 – Hiệu suất khi công suất mạch ngoài lớn nhất
Đề: Nguồn E = 9 V, r = 1,5 Ω. Tìm R để công suất mạch ngoài cực đại, tính công suất đó và hiệu suất nguồn khi ấy.
Giải: Công suất mạch ngoài cực đại khi R = r = 1,5 Ω.
- I = 9/(1,5 + 1,5) = 3 A.
- Pmax = I2·R = 9·1,5 = 13,5 W (hoặc E2/(4r) = 81/6 = 13,5 W).
- H = 1,5/3 = 50%.
Ví dụ 4 – Mạch ngoài gồm hai điện trở nối tiếp
Đề: Nguồn E = 12 V, r = 2 Ω; mạch ngoài gồm R1 = 3 Ω nối tiếp R2 = 5 Ω. Tính hiệu suất nguồn.
Giải: RN = 3 + 5 = 8 Ω; I = 12/(8 + 2) = 1,2 A; UN = 1,2·8 = 9,6 V; H = 9,6/12 = 80%.
Ví dụ 5 – Hiệu suất bếp điện (dạng Vật lý 9)
Đề: Bếp điện ghi 220 V – 1000 W dùng đúng hiệu điện thế định mức, đun sôi 2 lít nước từ 25 °C hết 12 phút 30 giây. Nhiệt dung riêng của nước 4200 J/(kg·K). Tính hiệu suất bếp.
Giải:
- 2 lít nước có m = 2 kg; t = 12 phút 30 giây = 750 s.
- Qi = m·c·(t2 − t1) = 2·4200·(100 − 25) = 630 000 J.
- Qtp = P·t = 1000·750 = 750 000 J.
- H = 630 000/750 000 = 0,84 = 84%.
7. Lỗi sai thường gặp
- Lấy E chia UN thay vì UN chia E, ra kết quả lớn hơn 1. Mẹo kiểm tra: H luôn nhỏ hơn 1, nếu ra lớn hơn 1 là chắc chắn sai.
- Dùng R/(R + r) khi mạch ngoài có động cơ. Động cơ có suất phản điện nên phải tính UN rồi dùng UN/E.
- Quên dùng Eb, rb khi đề cho bộ nguồn, lại thay E, r của một pin.
- Nhầm “công suất cực đại” với “hiệu suất cực đại”. Khi PN lớn nhất thì H chỉ bằng 50%.
- Ở bài bếp điện: quên đổi phút ra giây, hoặc không đổi lít nước ra kg.
8. Mẹo nhớ nhanh
Hãy nhớ câu: “Hiệu suất = phần ngoài trên toàn bộ”. Với nguồn điện, “phần ngoài” là RN (hoặc UN), “toàn bộ” là RN + r (hoặc E). Như vậy tử số luôn là phần nằm ngoài nguồn, mẫu số là tổng cả trong lẫn ngoài.
9. Bài tập tự luyện có đáp án
Bài 1. Một pin có E = 4,5 V, r = 0,5 Ω nối với điện trở R = 4 Ω. Tính hiệu suất của pin.
Đáp án: H = 4/(4 + 0,5) = 4/4,5 ≈ 88,9%.
Bài 2. Nguồn điện có E = 24 V hoạt động với hiệu suất 75%, dòng điện trong mạch là 2 A. Tính hiệu điện thế mạch ngoài và điện trở trong của nguồn.
Đáp án: UN = H·E = 0,75·24 = 18 V; r = (E − UN)/I = (24 − 18)/2 = 3 Ω.
Bài 3. Bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có E = 1,5 V, r = 0,25 Ω, nối với điện trở R = 9 Ω. Tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế mạch ngoài và hiệu suất bộ nguồn.
Đáp án: Eb = 6 V; rb = 1 Ω; I = 6/(9 + 1) = 0,6 A; UN = 0,6·9 = 5,4 V; H = 5,4/6 = 90%.
Bài 4 (Vật lý 9). Ấm điện công suất 800 W đun 1,5 kg nước từ 20 °C đến sôi hết 12 phút 30 giây. Tính hiệu suất ấm (c = 4200 J/(kg·K)).
Đáp án: Qi = 1,5·4200·80 = 504 000 J; Qtp = 800·750 = 600 000 J; H = 504 000/600 000 = 84%.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính hiệu suất của nguồn điện là gì?
H = A_ci/A = U_N/E. Nếu mạch ngoài chỉ gồm điện trở thì H = R_N/(R_N + r), với r là điện trở trong của nguồn.
Vì sao hiệu suất của nguồn điện luôn nhỏ hơn 100%?
Vì có dòng điện chạy qua điện trở trong r nên luôn có phần năng lượng rI²t toả nhiệt bên trong nguồn. Do đó U_N = E − Ir luôn nhỏ hơn E.
Khi công suất mạch ngoài cực đại thì hiệu suất nguồn bằng bao nhiêu?
Công suất mạch ngoài cực đại khi R_N = r. Lúc đó H = r/(r + r) = 50%.
Công thức hiệu suất trong Vật lý 9 khác gì với hiệu suất nguồn điện?
Cả hai đều dựa trên H = A_ci/A_tp. Vật lý 9 thường áp dụng cho bếp điện, ấm điện (H = mc(t2 − t1)/(Pt)) hay động cơ. Còn với nguồn điện, phần có ích là điện năng ở mạch ngoài, phần toàn phần là công của nguồn EIt.