Bài tập nhận biết, phân biệt các chất hữu cơ Hóa 9 có đáp án

Trả lời nhanh

Muốn nhận biết các chất hữu cơ lớp 9, em chọn mỗi nhóm chất một thuốc thử đặc trưng: dung dịch brom cho etilen, axetilen; quỳ tím hoặc muối cacbonat cho axit axetic; dung dịch AgNO3/NH3 cho glucozơ; dung dịch iot cho tinh bột; đun nóng hoặc đốt cho protein. Nhận biết chất nào thì loại chất đó ra trước.

Nguyên tắc làm bài nhận biết, phân biệt

Bài nhận biết nghe thì khó nhưng chỉ cần nhớ một quy trình cố định. Em làm đúng thứ tự dưới đây, bài nào cũng gọn.

  1. Trích mẫu thử: lấy mỗi lọ một ít vào ống nghiệm và đánh số (1), (2), (3)…
  2. Chọn thuốc thử: ưu tiên thuốc thử cho dấu hiệu rõ (đổi màu, sủi bọt, kết tủa, tách lớp).
  3. Nêu hiện tượng: mỗi chất phải ứng với một hiện tượng khác nhau.
  4. Kết luận và viết phương trình cho các phản ứng đã dùng.

Với hỗn hợp nhiều chất, em dùng thuốc thử nhận ra một chất, loại nó ra, rồi tiếp tục với số chất còn lại. Số thuốc thử thường ít hơn số chất một đơn vị.

Bảng thuốc thử cần nhớ ở Hóa 9

Chất cần nhận Thuốc thử Hiện tượng
Etilen C2H4, axetilen C2H2 Dung dịch brom (da cam) Dung dịch mất màu
CO2 Nước vôi trong Ca(OH)2 Vẩn đục trắng
Axit axetic CH3COOH Quỳ tím; hoặc CaCO3, Na2CO3 Quỳ hóa đỏ; sủi bọt khí CO2
Rượu etylic C2H5OH Đốt (hoặc Na khi mẫu không có nước) Cháy, lửa xanh nhạt
Benzen C6H6 Nước Không tan, nổi thành lớp riêng; không làm mất màu dung dịch brom
Glucozơ C6H12O6 AgNO3/NH3, đun nhẹ Có lớp bạc sáng bám thành ống
Tinh bột Dung dịch iot Xuất hiện màu xanh
Saccarozơ Đun với axit loãng, trung hòa, rồi thử tráng bạc Sau thủy phân mới tráng bạc
Protein (lòng trắng trứng, len, tơ tằm) Đun nóng hoặc đốt Đông tụ; cháy có mùi khét như tóc

Mẹo nhớ: “Brom – bất bão hòa; iot – tinh bột; bạc – glucozơ; quỳ – axit”. Bốn cặp này giải được hơn một nửa số bài.

Ba bài giải mẫu

Mẫu 1. Phân biệt ba bình khí: CH4, C2H4, CO2

  • Dẫn lần lượt từng khí qua nước vôi trong dư: khí nào làm nước vôi vẩn đục là CO2.
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
  • Hai khí còn lại dẫn qua dung dịch brom: khí làm mất màu dung dịch là C2H4.
    C2H4 + Br2 → C2H4Br2
  • Khí không có hiện tượng gì là CH4.

Vì sao dùng nước vôi trước? CO2 không làm mất màu brom, còn etilen không làm đục nước vôi, nên thứ tự nào cũng được, nhưng nước vôi cho hiện tượng rõ nhất để loại CO2.

Mẫu 2. Phân biệt ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, C6H6

  • Nhúng quỳ tím vào từng mẫu: mẫu làm quỳ hóa đỏ là CH3COOH.
  • Cho hai mẫu còn lại vào nước, lắc đều: mẫu tan hoàn toàn là rượu etylic; mẫu tách lớp, nổi lên trên là benzen (nhẹ hơn nước và không tan).

Mẫu 3. Phân biệt ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ, hồ tinh bột

  • Nhỏ dung dịch iot vào từng mẫu: mẫu hóa xanh là tinh bột.
  • Hai mẫu còn lại cho tác dụng với AgNO3/NH3 và đun nhẹ: mẫu có kết tủa bạc là glucozơ.
    C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag↓ (xúc tác NH3, t°)
  • Mẫu không có hiện tượng là saccarozơ.

Bài tập luyện tập

A. Trắc nghiệm (4 câu)

Câu 1. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom? A. CH4; B. C2H4; C. C6H6; D. C2H5OH.

Câu 2. Thuốc thử để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH là: A. quỳ tím; B. dung dịch NaCl; C. phenolphtalein; D. nước.

Câu 3. Thuốc thử đặc trưng để nhận ra hồ tinh bột là: A. dung dịch brom; B. nước vôi trong; C. dung dịch iot; D. quỳ tím.

Câu 4. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ, dùng: A. quỳ tím; B. kim loại Na; C. AgNO3/NH3; D. dung dịch NaCl.

B. Tự luận (12 bài)

  1. Phân biệt hai bình khí CH4 và C2H2.
  2. Phân biệt rượu etylic (độ rượu cao) và nước cất.
  3. Phân biệt benzen, dung dịch axit axetic, dung dịch glucozơ.
  4. Phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ.
  5. Phân biệt dung dịch glucozơ và hồ tinh bột.
  6. Phân biệt saccarozơ và tinh bột (hai mẫu bột trắng).
  7. Phân biệt dung dịch axit axetic, glucozơ, saccarozơ.
  8. Phân biệt lòng trắng trứng, dung dịch glucozơ, hồ tinh bột.
  9. Phân biệt mẫu vải len và mẫu vải bông.
  10. Phân biệt bốn dung dịch: CH3COOH, C2H5OH, glucozơ, saccarozơ.
  11. Tinh chế khí CH4 có lẫn C2H4.
  12. Tinh chế khí CH4 có lẫn CO2.

Đáp án và hướng dẫn

Trắc nghiệm

  • Câu 1: B. Etilen có liên kết đôi C=C nên cộng brom. Metan chỉ có liên kết đơn, benzen có cấu trúc vòng bền, rượu etylic không có liên kết kém bền.
  • Câu 2: A. Axit axetic làm quỳ hóa đỏ, rượu etylic không đổi màu. Phenolphtalein không màu trong cả hai; NaCl và nước đều không tạo hiện tượng khác nhau.
  • Câu 3: C. Tinh bột tạo màu xanh đặc trưng với iot. Brom, nước vôi, quỳ tím đều không phản ứng đặc trưng với tinh bột.
  • Câu 4: C. Chỉ glucozơ tráng bạc. Cả hai dung dịch đều trung tính với quỳ, không làm đổi màu và đều chứa nước nên Na không phân biệt được.

Tự luận

  • Bài 5: Dẫn qua dung dịch brom: khí làm mất màu là C2H2; khí còn lại là CH4. C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4.
  • Bài 6: Cho vài giọt mỗi chất lên chén sứ rồi châm lửa: mẫu cháy ngọn lửa xanh nhạt là rượu etylic, mẫu không cháy là nước. C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O (t°).
  • Bài 7: Quỳ tím: hóa đỏ là axit axetic. Hai mẫu còn lại thử AgNO3/NH3, đun nhẹ: có bạc là glucozơ; mẫu còn lại là benzen (lỏng, không tan, nổi trên nước).
  • Bài 8: Dùng AgNO3/NH3, đun nhẹ: mẫu có bạc là glucozơ, mẫu còn lại là saccarozơ.
  • Bài 9: Dùng dung dịch iot: mẫu xanh là tinh bột, mẫu còn lại là glucozơ. (Cũng có thể dùng tráng bạc.)
  • Bài 10: Hòa vào nước nóng rồi thêm iot: mẫu xanh là tinh bột. Mẫu còn lại là saccarozơ, vì saccarozơ không tạo màu với iot.
  • Bài 11: Quỳ tím: đỏ là axit axetic. Hai mẫu còn lại tráng bạc: có bạc là glucozơ; còn lại là saccarozơ.
  • Bài 12: Đun nóng ba mẫu: lòng trắng trứng đông tụ thành khối trắng. Hai mẫu còn lại thêm iot: xanh là hồ tinh bột; còn lại là glucozơ.
  • Bài 13: Đốt hai sợi vải: len (protein) cháy chậm, có mùi khét như tóc cháy, vón thành cục dễ vỡ; bông (xenlulozơ) cháy nhanh, mùi giấy cháy, tro mịn.
  • Bài 14: Quỳ tím: đỏ là CH3COOH. Ba mẫu còn lại tráng bạc: có bạc là glucozơ. Hai mẫu còn lại, đun riêng với vài giọt H2SO4 loãng, trung hòa axit bằng dung dịch NaOH, rồi thử tráng bạc: mẫu có bạc là saccarozơ (đã thủy phân thành glucozơ và fructozơ); mẫu không có hiện tượng là C2H5OH. C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 (axit, t°).
  • Bài 15: Dẫn hỗn hợp qua dung dịch brom dư: C2H4 bị giữ lại, khí thoát ra là CH4 (làm khô nếu cần).
  • Bài 16: Dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư: CO2 bị giữ lại, khí thoát ra là CH4. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.

Lỗi sai thường gặp khi làm bài nhận biết

  • Dùng thuốc thử không phân biệt được: ví dụ dùng Na để phân biệt rượu etylic với dung dịch glucozơ. Dung dịch có nước nên Na luôn sủi bọt H2.
  • Quên trung hòa axit trước khi tráng bạc sau thủy phân saccarozơ, làm phản ứng không xảy ra.
  • Viết “cho Br2 vào, thấy khí bay ra” mà không nêu hiện tượng đặc trưng; phải ghi rõ “dung dịch brom mất màu”.
  • Nhận biết bằng cách “ngửi”, “nếm” hóa chất: trong làm bài hóa học không dùng cách này; cần phản ứng hóa học hoặc dấu hiệu vật lí quan sát được an toàn.
  • Quên viết phương trình của các phản ứng đã dùng, mất điểm dù hiện tượng đúng.

Cách trình bày để được điểm tối đa

Một bài hoàn chỉnh gồm: trích mẫu, thuốc thử, hiện tượng ứng với từng chất, kết luận và phương trình. Em có thể kẻ bảng hai cột “Chất – Hiện tượng” để bài rõ ràng, thầy cô dễ chấm. Khi luyện, hãy tự che phần đáp án, làm xong mới đối chiếu, rồi tự đặt thêm một bài mới bằng cách đổi cặp chất (ví dụ phân biệt etilen và benzen bằng dung dịch brom).

Câu hỏi thường gặp

Làm sao phân biệt metan và etilen ở lớp 9?

Dẫn từng khí qua dung dịch brom. Etilen làm dung dịch brom mất màu do phản ứng cộng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2. Metan không làm mất màu dung dịch brom.

Vì sao không dùng Na để phân biệt rượu etylic và dung dịch glucozơ?

Dung dịch glucozơ có nước, còn rượu etylic cũng phản ứng với Na, nên cả hai đều sủi bọt khí H2. Cách đúng là dùng AgNO3/NH3: chỉ glucozơ tạo lớp bạc.

Muốn nhận biết saccarozơ thì làm thế nào?

Saccarozơ không tráng bạc. Em đun với axit loãng để thủy phân thành glucozơ và fructozơ, trung hòa axit rồi thử AgNO3/NH3: có bạc xuất hiện chứng tỏ là saccarozơ.

Nhận biết protein (lòng trắng trứng, len) bằng cách nào?

Đun nóng thì lòng trắng trứng đông tụ. Đốt len hoặc tơ tằm có mùi khét giống tóc cháy, khác với bông hay giấy khi cháy.