Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 17 có đáp án: Cấu trúc di truyền quần thể (20 câu)

Trả lời nhanh

Bài 17 xoay quanh quần thể ngẫu phối và định luật Hacđi – Vanbec: khi quần thể đủ lớn, ngẫu phối, không có đột biến, chọn lọc, di – nhập gen thì cấu trúc p²AA + 2pqAa + q²aa = 1 được duy trì qua các thế hệ. Trang này có 20 câu trắc nghiệm có đáp án, giải thích từng phương án và 3 bài tự luyện.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm trắc nghiệm

Quần thể ngẫu phối là quần thể mà các cá thể giao phối tự do, giao tử gặp nhau ngẫu nhiên. Vì vậy chỉ sau một thế hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen đã được xác định hoàn toàn bởi tần số alen.

  • Tần số alen: p(A) + q(a) = 1, với p = tần số AA + ½ tần số Aa; q = tần số aa + ½ tần số Aa.
  • Trạng thái cân bằng: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1.
  • Dấu hiệu nhận biết nhanh: quần thể cân bằng khi (tần số AA) × (tần số aa) = (tần số Aa / 2)².
  • Điều kiện nghiệm đúng: quần thể lớn; ngẫu phối; các kiểu gen sống sót và sinh sản như nhau (không chọn lọc); không đột biến; không di – nhập gen.
  • Gen có n alen trên NST thường: số kiểu gen tối đa là n(n+1)/2.

Mẹo nhớ: kiểu gen dị hợp 2pq đạt cực đại bằng 0,5 khi p = q = 0,5 (xem hình dưới).

Đồ thị tần số các kiểu gen AA, Aa, aa theo tần số alen lặn q trong quần thể cân bằng
Tần số kiểu gen theo q: kiểu gen dị hợp Aa đạt cực đại 0,5 khi q = 0,5.

Nếu cần ôn rõ hơn phần nội dung, bạn xem lý thuyết tại Lý thuyết Sinh học 12 Bài 17 hoặc Giải Sinh học 12 Bài 17.

Phần 1. Khái niệm và đặc điểm của quần thể ngẫu phối

Câu 1. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về quần thể ngẫu phối?

  • A. Các cá thể giao phối tự do, giao tử kết hợp một cách ngẫu nhiên.
  • B. Đặc trưng là thành phần kiểu gen chủ yếu ở trạng thái đồng hợp.
  • C. Trong điều kiện nhất định, tần số kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
  • D. Có thể giữ lại alen lặn có hại ở trạng thái dị hợp qua nhiều thế hệ.

Đáp án: B. Quần thể ngẫu phối đa dạng kiểu gen, có nhiều cá thể dị hợp. Trạng thái chủ yếu đồng hợp là của quần thể tự phối. A, C, D đều đúng; D đúng vì alen lặn “ẩn” trong cơ thể dị hợp nên không bị biểu hiện và không bị đào thải.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với quần thể ngẫu phối?

  • A. Có vốn gen đặc trưng và tương đối ổn định nếu các nhân tố tiến hoá tác động không đáng kể.
  • B. Tần số alen luôn ổn định kể cả khi có nhân tố tiến hoá tác động.
  • C. Là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
  • D. Tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở biến đổi vốn gen của quần thể.

Đáp án: B. Đột biến, chọn lọc, di – nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên đều làm tần số alen thay đổi. Chữ “luôn” và “kể cả khi” là dấu hiệu của một câu sai.

Câu 3. Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là quần thể mà:

  • A. tỉ lệ đực : cái ổn định qua các thế hệ.
  • B. số lượng cá thể ổn định qua các thế hệ.
  • C. tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi liên tục.
  • D. tần số alen và thành phần kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Đáp án: D. “Cân bằng di truyền” nói về cấu trúc di truyền (alen, kiểu gen), không liên quan đến số lượng hay tỉ lệ giới tính nên loại A, B; C trái hẳn khái niệm.

Câu 4. Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh:

  • A. sự biến đổi liên tục của quần thể.
  • B. sự ổn định tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
  • C. quá trình hình thành loài mới.
  • D. sự tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ.

Đáp án: B. D là đặc điểm của quần thể tự phối, không phải của quần thể cân bằng.

Câu 5. Điều kiện nào sau đây KHÔNG thuộc điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec?

  • A. Quần thể có kích thước lớn.
  • B. Các cá thể ngẫu phối.
  • C. Chọn lọc tự nhiên tác động mạnh lên kiểu hình mang alen lặn.
  • D. Không có đột biến và di – nhập gen.

Đáp án: C. Có chọn lọc thì các kiểu gen không còn khả năng sống sót, sinh sản như nhau, tần số alen sẽ đổi hướng.

Câu 6. Nhân tố nào sau đây KHÔNG làm thay đổi tần số alen của quần thể?

  • A. Đột biến.
  • B. Chọn lọc tự nhiên.
  • C. Giao phối không ngẫu nhiên (như tự phối).
  • D. Di – nhập gen.

Đáp án: C. Tự phối chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen (tăng đồng hợp, giảm dị hợp), còn tần số alen giữ nguyên. Đây là lỗi hay gặp: nhiều bạn cho rằng giao phối không ngẫu nhiên làm đổi tần số alen.

Phần 2. Nhận biết quần thể cân bằng và tính tần số

Câu 7. Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

  • A. 0,5AA : 0,5aa.
  • B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
  • C. 0,30AA : 0,40Aa : 0,30aa.
  • D. 0,60AA : 0,20Aa : 0,20aa.

Đáp án: B. Với B: p = 0,25 + 0,25 = 0,5 nên p² = 0,25 = tần số AA, đồng thời q² = 0,25 đúng. Với C: p = 0,5 nên cần AA = 0,25, nhưng thực tế 0,30. Với D: p = 0,7 nên cần AA = 0,49, nhưng thực tế 0,60. Với A: p = 0,5 cần AA = 0,25, nhưng thực tế 0,5.

Câu 8. Quần thể cân bằng, tần số alen A = 0,6; a = 0,4. Tỉ lệ kiểu gen Aa là:

  • A. 0,36.
  • B. 0,48.
  • C. 0,16.
  • D. 0,24.

Đáp án: B. 2pq = 2 × 0,6 × 0,4 = 0,48. Phương án A là p² (AA), C là q² (aa), D là pq (quên nhân 2).

Câu 9. Quần thể cân bằng có 4% cá thể mang kiểu hình lặn aa. Tỉ lệ cá thể dị hợp Aa là:

  • A. 0,16.
  • B. 0,32.
  • C. 0,64.
  • D. 0,96.

Đáp án: B. q² = 0,04 nên q = 0,2; p = 0,8; Aa = 2 × 0,8 × 0,2 = 0,32.

Câu 10. Quần thể cân bằng, alen A trội hoàn toàn, có 84% cá thể kiểu hình trội. Trong số các cá thể kiểu hình trội, tỉ lệ cá thể thuần chủng (AA) xấp xỉ:

  • A. 36%.
  • B. 42,86%.
  • C. 57,14%.
  • D. 48%.

Đáp án: B. aa = 16% nên q = 0,4; p = 0,6; AA = 0,36. Tỉ lệ cần tìm = 0,36 / 0,84 = 3/7 ≈ 42,86%. A sai vì quên chia cho 84%; C là tỉ lệ Aa trong số kiểu hình trội (0,48/0,84); D là tần số Aa trong toàn quần thể.

Câu 11. Một gen có 4 alen nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa trong quần thể là:

  • A. 4.
  • B. 6.
  • C. 10.
  • D. 16.

Đáp án: C. n(n+1)/2 = 4 × 5 / 2 = 10 (4 đồng hợp + 6 dị hợp). D là lỗi hay gặp do tính n².

Câu 12. Ở người, nhóm máu do gen I có 3 alen IA, IB, i quy định (IA, IB trội hoàn toàn so với i, đồng trội với nhau). Quần thể cân bằng có tần số IA = 0,3; IB = 0,2; i = 0,5. Tỉ lệ người nhóm máu A là:

  • A. 9%.
  • B. 30%.
  • C. 39%.
  • D. 48%.

Đáp án: C. Nhóm A gồm IAIA và IAi: 0,3² + 2 × 0,3 × 0,5 = 0,09 + 0,30 = 0,39. Kiểm tra tổng: O = 0,25; B = 0,04 + 0,20 = 0,24; AB = 0,12; 0,39 + 0,25 + 0,24 + 0,12 = 1.

Phần 3. Quần thể chưa cân bằng và ngẫu phối qua các thế hệ

Câu 13. Quần thể ban đầu gồm 100% cá thể Aa, cho ngẫu phối. Ở F1, tỉ lệ kiểu gen là:

  • A. 100% Aa.
  • B. 0,5AA : 0,5aa.
  • C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
  • D. 0,75AA : 0,25aa.

Đáp án: C. p = q = 0,5 nên F1 đã đạt cân bằng ngay. Khác hẳn với tự phối: nếu Aa tự phối thì dị hợp giảm một nửa mỗi thế hệ.

Câu 14. Quần thể ban đầu 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa, cho ngẫu phối. Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F1 là:

  • A. 0,300.
  • B. 0,455.
  • C. 0,420.
  • D. 0,350.

Đáp án: B. p = 0,5 + 0,15 = 0,65; q = 0,35. Aa = 2 × 0,65 × 0,35 = 0,455 (F1: 0,4225AA : 0,455Aa : 0,1225aa, tổng bằng 1). A là tỉ lệ ban đầu – bẫy “tưởng không đổi”.

Câu 15. Quần thể 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa ngẫu phối. Tỉ lệ kiểu gen aa ở F1 là:

  • A. 0,20.
  • B. 0,16.
  • C. 0,24.
  • D. 0,36.

Đáp án: B. q = 0,2 + 0,4/2 = 0,4 nên aa = q² = 0,16. A sai vì lấy tỉ lệ aa của thế hệ xuất phát.

Câu 16. Quần thể cân bằng có 9% cá thể aa. Chỉ cho các cá thể kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ aa ở đời con xấp xỉ:

  • A. 9%.
  • B. 5,33%.
  • C. 23,08%.
  • D. 2,25%.

Đáp án: B. q = 0,3; p = 0,7. Nhóm trội: AA = 0,49; Aa = 0,42; tổng 0,91, tức AA = 7/13; Aa = 6/13. Tần số giao tử a = (6/13) × ½ = 3/13. Đời con aa = (3/13)² = 9/169 ≈ 5,33%. C là tần số giao tử a (chưa bình phương).

Phần 4. Vận dụng trong di truyền người và gen liên kết giới tính

Câu 17. Một bệnh do alen lặn nằm trên NST thường, trong quần thể người cân bằng có 1/10 000 người mắc bệnh (số liệu giả định). Tỉ lệ người mang alen gây bệnh ở trạng thái dị hợp xấp xỉ:

  • A. 1%.
  • B. 1,98%.
  • C. 0,99%.
  • D. 2,99%.

Đáp án: B. q² = 0,0001 nên q = 0,01; p = 0,99. Dị hợp = 2 × 0,99 × 0,01 = 0,0198 ≈ 1,98%. Số người mang alen bệnh nhiều gấp khoảng 200 lần số người bệnh.

Câu 18. Một bệnh do alen lặn trên NST thường, quần thể cân bằng có 0,25% người mắc bệnh. Hai người bình thường (không có quan hệ họ hàng) kết hôn, xác suất sinh con mắc bệnh là:

  • A. 1/400.
  • B. 1/441.
  • C. 1/84.
  • D. 1/1600.

Đáp án: B. q = 0,05; p = 0,95. Trong người bình thường, xác suất dị hợp = 2pq / (p² + 2pq) = 0,095 / 0,9975 = 2/21. Xác suất con bệnh = (2/21)² × ¼ = 1/441. Phương án A (1/400 = q²) là bẫy khi quên rằng bố mẹ đã biết bình thường nên phải dùng xác suất có điều kiện.

Câu 19. Quần thể người cân bằng về gen lặn nằm trên NST X (không có alen trên Y), tần số alen lặn là 0,1. Nếu tỉ lệ nam : nữ là 1 : 1 thì số nam mắc bệnh so với số nữ mắc bệnh gấp:

  • A. 2 lần.
  • B. 5 lần.
  • C. 10 lần.
  • D. 100 lần.

Đáp án: C. Nam chỉ có một alen X nên tỉ lệ nam mắc bệnh = q = 0,1; nữ mắc bệnh = q² = 0,01. Tỉ lệ 0,1 / 0,01 = 10. Phần này đi sâu hơn ở Cân bằng của quần thể khi gen liên kết với giới tính.

Câu 20. Ý nghĩa thực tiễn quan trọng của định luật Hacđi – Vanbec là:

  • A. Giải thích vì sao quần thể luôn tiến hoá.
  • B. Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
  • C. Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí.
  • D. Dự đoán chính xác số lượng cá thể của quần thể.

Đáp án: B. Nhờ q² = tỉ lệ kiểu hình lặn ta tính được q, rồi suy ra toàn bộ cấu trúc di truyền. Ứng dụng này dùng để ước tính tỉ lệ người mang gen bệnh trong y học và tính tần số alen trong chọn giống.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng công thức p², 2pq, q² cho quần thể chưa cân bằng: phải tính p, q trước, rồi mới dự đoán đời sau.
  • Quên chia cho tổng tỉ lệ kiểu hình trội khi đề hỏi “trong số cá thể trội”.
  • Nhầm tự phối với ngẫu phối: tự phối làm tăng đồng hợp, ngẫu phối giữ nguyên p, q và đưa về cân bằng sau một thế hệ.
  • Tính nhầm số kiểu gen khi có nhiều alen: dùng n(n+1)/2, không phải n².

3 bài tự luyện (có đáp án)

  1. Quần thể cân bằng có tần số alen A = 0,7. Tính tỉ lệ kiểu gen Aa.
    Đáp án: q = 0,3; Aa = 2 × 0,7 × 0,3 = 0,42.
  2. Quần thể cân bằng có 1% cá thể kiểu hình lặn. Tính tỉ lệ cá thể dị hợp.
    Đáp án: q = 0,1; p = 0,9; Aa = 2 × 0,9 × 0,1 = 0,18.
  3. Quần thể 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa có cân bằng không? Tần số alen a là bao nhiêu?
    Đáp án: q = 0,36 + 0,24 = 0,6; p = 0,4; p² = 0,16 trùng với AA, nên quần thể cân bằng; tần số a = 0,6.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B B D B C C B B B B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C C C B B B B B C B

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec là gì?

Quần thể có kích thước lớn, các cá thể ngẫu phối, các kiểu gen có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, không có đột biến, không có di – nhập gen. Thiếu một điều kiện thì tần số alen hoặc kiểu gen có thể thay đổi.

Làm sao nhận biết nhanh một quần thể đã cân bằng di truyền?

Tính p và q từ cấu trúc đã cho, rồi so sánh với p², 2pq, q². Cách nhanh: nếu (tần số AA) × (tần số aa) = (tần số Aa/2)² thì quần thể cân bằng.

Quần thể chưa cân bằng cần mấy thế hệ ngẫu phối để cân bằng?

Với gen nằm trên NST thường, hai alen, chỉ cần một thế hệ ngẫu phối là đạt cân bằng, nếu tần số alen ở hai giới như nhau và không có nhân tố tiến hoá tác động.

Tự phối có làm thay đổi tần số alen không?

Không. Tự phối chỉ làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp (thay đổi tần số kiểu gen), còn tần số alen giữ nguyên.