Trả lời nhanh
H2so4 98% hấp thụ so3. Với phản ứng 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g), ΔrH°298 = −198,4 kJ (tỏa nhiệt): a) tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều thu nhiệt); b) tăng nồng độ SO2 và c) tăng nồng độ O2 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận; d) dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 làm nồng độ SO3 giảm nên cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều thuận. Oleum H2SO4·nSO3 sau đó được pha loãng bằng nước để ra H2SO4.
Đề bài (Bài 1.6, SBT Hóa học 11 – Chân trời sáng tạo)
Bài tập nằm trong Bài 1 – Khái niệm về cân bằng hóa học. Tóm tắt đề: trong sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide để thu được oleum H2SO4·nSO3. Khí SO3 được tạo ra khi oxi hóa SO2 bằng oxygen (hoặc không khí dư) ở 450 – 500 °C, xúc tác V2O5:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g), ΔrH°298 = −198,4 kJ
Hỏi cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi: a) tăng nhiệt độ; b) tăng nồng độ SO2; c) tăng nồng độ O2; d) dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra. Giải thích.
Lưu ý: một số bản chép đề ghi nhầm “sulfur trioxide (SO2)”. Chất được hấp thụ là SO3; SO2 là sulfur dioxide.
Lời giải chi tiết từng ý
Cả bốn ý đều dùng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: khi một hệ đang cân bằng bị tác động (thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó.
a) Tăng nhiệt độ của hệ
ΔrH° < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt. Khi nhiệt độ tăng, hệ “chống lại” bằng cách hấp thụ bớt nhiệt, tức ưu tiên chiều thu nhiệt. Vậy cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, lượng SO3 ở trạng thái cân bằng giảm.
b) Tăng nồng độ khí SO2
SO2 là chất tham gia. Thêm SO2 thì hệ sẽ tiêu thụ bớt SO2, nghĩa là phản ứng thuận xảy ra mạnh hơn. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Tăng nồng độ khí O2
Tương tự, O2 cũng là chất tham gia, nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận để làm giảm lượng O2 thêm vào. Đây chính là lí do nhà máy dùng không khí dư: oxygen rẻ, dùng dư giúp chuyển hóa SO2 gần như hoàn toàn.
d) Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 sinh ra
SO3 là sản phẩm. Khi SO3 bị hấp thụ liên tục, nồng độ SO3 trong hệ giảm, nên cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm SO3, tức chiều thuận. Việc “lấy sản phẩm ra khỏi hệ” là cách đơn giản và hiệu quả để tăng hiệu suất.
| Tác động | Hệ phản ứng để giảm tác động | Chiều chuyển dịch |
|---|---|---|
| Tăng nhiệt độ | Ưu tiên chiều thu nhiệt | Nghịch |
| Tăng [SO2] | Tiêu thụ bớt SO2 | Thuận |
| Tăng [O2] | Tiêu thụ bớt O2 | Thuận |
| Hấp thụ (giảm) SO3 | Tạo thêm SO3 | Thuận |
Từ oleum ra H2SO4: vì sao phải qua oleum?
Nhìn phương trình SO3 + H2O → H2SO4, em có thể nghĩ chỉ cần sục SO3 vào nước. Thực tế phản ứng này tỏa nhiệt rất mạnh, làm nước bay hơi và tạo ra sương mù acid (các hạt H2SO4 li ti lơ lửng), rất khó thu hồi, gây thất thoát và ô nhiễm. Vì vậy nhà máy dùng H2SO4 98% để hấp thụ SO3, tạo oleum:
- Hấp thụ: H2SO4 + nSO3 → H2SO4·nSO3 (oleum)
- Pha loãng oleum ra H2SO4: H2SO4·nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO4
Như vậy 1 mol oleum H2SO4·nSO3 tạo ra (n + 1) mol H2SO4. Khối lượng mol của oleum là M = 98 + 80n (g/mol). Một số oleum thường gặp:
| Oleum | M (g/mol) | %S theo khối lượng | Số mol H2SO4 tạo ra từ 1 mol |
|---|---|---|---|
| H2SO4·SO3 (H2S2O7) | 178 | 35,96% | 2 |
| H2SO4·2SO3 | 258 | 37,21% | 3 |
| H2SO4·3SO3 | 338 | 37,87% | 4 |
Quy trình sản xuất sulfuric acid và điều kiện tối ưu

- Tạo SO2: đốt sulfur S + O2 → SO2, hoặc đốt quặng pyrite 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.
- Oxi hóa SO2 thành SO3 trong tháp tiếp xúc: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3, xúc tác V2O5, 450 – 500 °C.
- Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 98% thành oleum, rồi pha loãng oleum bằng lượng nước tính toán để được acid có nồng độ mong muốn.
Vì sao chọn các điều kiện này?
- Nhiệt độ 450 – 500 °C là mức dung hòa. Theo ý a, nhiệt độ thấp có lợi cho hiệu suất nhưng phản ứng lại quá chậm và xúc tác không hoạt động tốt. Nhiệt độ cao làm phản ứng nhanh nhưng cân bằng lệch về chiều nghịch. Khoảng 450 – 500 °C cho tốc độ đủ lớn mà hiệu suất vẫn cao.
- Xúc tác V2O5 không làm chuyển dịch cân bằng. Chất xúc tác tăng tốc độ cả chiều thuận lẫn chiều nghịch như nhau, chỉ giúp hệ đạt cân bằng nhanh hơn.
- Áp suất: chiều thuận làm giảm số mol khí (3 mol → 2 mol), nên tăng áp suất có lợi. Tuy vậy hiệu suất chuyển hóa ở áp suất gần khí quyển đã rất cao, nên các nhà máy thường chỉ dùng áp suất hơi cao hơn áp suất thường để tiết kiệm chi phí thiết bị.
- Không khí dư và hấp thụ SO3 liên tục đều đẩy cân bằng sang phải như đã giải thích ở ý c và d.
Bài tập vận dụng về cân bằng và oleum có lời giải
Bài 1. Một oleum có công thức H2SO4·nSO3 chứa 37,21% sulfur về khối lượng. Tìm n.
Lời giải: %S = 32(n + 1) : (98 + 80n) = 0,3721. Giải ra 32n + 32 = 36,47 + 29,77n, nên 2,23n ≈ 4,47 và n ≈ 2. Công thức oleum là H2SO4·2SO3.
Bài 2. Hòa tan 25,8 g oleum H2SO4·2SO3 vào nước được dung dịch X. Tính số mol NaOH cần để trung hòa hết X.
Lời giải: noleum = 25,8 : 258 = 0,1 mol. Pha loãng: H2SO4·2SO3 + 2H2O → 3H2SO4, nên nH2SO4 = 0,3 mol. Phản ứng H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O cần nNaOH = 0,6 mol.
Bài 3. Hòa tan 33,8 g oleum H2SO4·3SO3 vào nước, thu được 200 g dung dịch. Tính nồng độ phần trăm của H2SO4.
Lời giải: noleum = 33,8 : 338 = 0,1 mol → nH2SO4 = 0,4 mol → m = 39,2 g. C% = 39,2 : 200 · 100% = 19,6%.
Bài 4. Cần thêm bao nhiêu gam oleum H2SO4·3SO3 vào 100 g dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20%?
Lời giải: Gọi x là số mol oleum; mỗi mol tạo 4 mol H2SO4 (392 g). Ta có (10 + 392x) : (100 + 338x) = 0,2, suy ra 10 + 392x = 20 + 67,6x, nên x = 10 : 324,4 ≈ 0,0308 mol. Khối lượng oleum ≈ 0,0308 · 338 ≈ 10,42 g.
Bài 5. Trong bình kín, nồng độ ban đầu của SO2 và O2 lần lượt là 2 M và 1 M (giả thiết minh họa). Khi cân bằng, 80% SO2 đã phản ứng. Tính hằng số cân bằng KC.
Lời giải: SO2 phản ứng 1,6 M, O2 phản ứng 0,8 M, SO3 tạo thành 1,6 M. Tại cân bằng: [SO2] = 0,4 M; [O2] = 0,2 M; [SO3] = 1,6 M. KC = [SO3]2 : ([SO2]2·[O2]) = 2,56 : (0,16 · 0,2) = 80.
Những lỗi thường gặp
- Cho rằng tăng nhiệt độ luôn làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận vì “phản ứng nhanh hơn”. Tốc độ và chiều chuyển dịch là hai chuyện khác nhau: với phản ứng tỏa nhiệt, tăng nhiệt độ làm cân bằng lệch về chiều nghịch.
- Nghĩ rằng chất xúc tác V2O5 làm tăng hiệu suất SO3. Xúc tác chỉ rút ngắn thời gian đạt cân bằng.
- Viết sai phương trình pha loãng oleum: phải là H2SO4·nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO4, không phải n mol H2SO4.
- Khi pha loãng acid đặc hoặc oleum trong phòng thí nghiệm, luôn rót từ từ acid vào nước (không làm ngược lại) và đeo kính, găng tay bảo hộ.
Câu hỏi thường gặp
Oleum là gì?
Oleum là dung dịch SO3 tan trong H2SO4 đặc, có công thức chung H2SO4·nSO3. Oleum thu được khi dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 trong sản xuất sulfuric acid.
Pha oleum ra H2SO4 theo phương trình nào?
H2SO4·nSO3 + nH2O → (n + 1)H2SO4. Ví dụ 1 mol H2SO4·3SO3 cho 4 mol H2SO4.
Vì sao không dùng nước để hấp thụ SO3?
SO3 tác dụng với nước tỏa rất nhiều nhiệt, tạo sương mù acid khó thu hồi, gây thất thoát và ô nhiễm, nên người ta dùng H2SO4 98%.
Chất xúc tác V2O5 có làm cân bằng chuyển dịch không?
Không. V2O5 làm tăng tốc độ cả hai chiều như nhau, chỉ giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng.
Tăng áp suất thì cân bằng 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 chuyển dịch theo chiều nào?
Theo chiều thuận, vì chiều thuận làm giảm số mol khí từ 3 xuống 2.