Bảng hóa trị lớp 9: nguyên tố và nhóm nguyên tử đầy đủ nhất

Trả lời nhanh

Bảng hóa trị cho biết khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử. Cần thuộc nhất: H, Na, K, Ag, Cl và nhóm OH, NO3 hóa trị I; O, Mg, Ca, Ba, Zn và nhóm SO4, CO3 hóa trị II; Al, nhóm PO4 hóa trị III; Fe, Cu có nhiều hóa trị. Dùng quy tắc a×x = b×y để lập công thức hóa học.

Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử khác. Người ta lấy hóa trị của H bằng I và của O bằng II làm chuẩn để so sánh.

Với hợp chất hai thành phần AxBy, trong đó A có hóa trị a, B có hóa trị b, ta luôn có:

x × a = y × b

Quy tắc này dùng theo hai chiều: biết hóa trị thì lập được công thức; biết công thức và một hóa trị thì tìm được hóa trị còn lại.

Bảng hóa trị của các nguyên tố thường gặp

Hóa trị Nguyên tố (kí hiệu)
I Hiđro (H), Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Bạc (Ag), Clo (Cl, trong muối clorua và HCl), Brom (Br), Iot (I)
II Oxi (O), Magie (Mg), Canxi (Ca), Bari (Ba), Kẽm (Zn), Thủy ngân (Hg)
III Nhôm (Al)
IV Silic (Si)
Nhiều hóa trị Sắt (Fe): II, III
Đồng (Cu): I, II
Crom (Cr): II, III
Chì (Pb): II, IV
Cacbon (C): II, IV
Lưu huỳnh (S): II, IV, VI
Photpho (P): III, V
Nitơ (N): II, III, IV, V (và I)
Mangan (Mn): II, IV, VII

Lưu ý: Cl, Br còn có hóa trị cao hơn trong hợp chất với oxi, nhưng ở chương trình lớp 9 chủ yếu gặp hóa trị I.

Bảng hóa trị của các nhóm nguyên tử

Hóa trị Nhóm nguyên tử
I Hiđroxit (–OH), nitrat (–NO3), hiđrocacbonat (–HCO3), hiđrosunfat (–HSO4), đihiđrophotphat (–H2PO4), pemanganat (–MnO4), amoni (NH4)
II Sunfat (=SO4), sunfit (=SO3), cacbonat (=CO3), hiđrophotphat (=HPO4), silicat (=SiO3)
III Photphat (≡PO4)

Nhóm nguyên tử đi cùng nhau trong phản ứng như một “khối” nên cũng có hóa trị. Khi viết công thức mà cần hơn một nhóm, phải đặt nhóm trong ngoặc: Ca(OH)2, Al2(SO4)3.

Mẹo nhớ nhanh

  • Nhóm I: “Hai Li Na Kali, Bạc Clo” – đều một tay nắm.
  • Nhóm II: “Ông Mắc Ca Bạ Kẽm Thủy” ≈ O, Mg, Ca, Ba, Zn, Hg – mỗi chữ cái một nguyên tố, đều hóa trị II.
  • Kim loại nhiều hóa trị: nhớ cặp “Fe II – III” và “Cu I – II”. Tên muối thường cho biết ngay: sắt(II) sunfat là FeSO4, sắt(III) sunfat là Fe2(SO4)3.
  • Nhóm nguyên tử: số oxi càng nhiều không có nghĩa hóa trị càng lớn; chỉ cần nhớ OH, NO3 là I; SO4, CO3 là II; PO4 là III.

Hai dạng bài cơ bản

Dạng 1: Lập công thức hóa học

Ví dụ: Lập công thức của hợp chất gồm Ca và nhóm PO4.

  1. Viết dạng chung Cax(PO4)y; Ca hóa trị II, PO4 hóa trị III.
  2. Lập tỉ lệ: x × II = y × III, suy ra x/y = 3/2.
  3. Chọn x = 3, y = 2: công thức Ca3(PO4)2. Kiểm tra: 3×2 = 2×3 ✔.

Dạng 2: Tính hóa trị chưa biết

Ví dụ: Tính hóa trị của Fe trong Fe(OH)3. Nhóm OH hóa trị I, có 3 nhóm, nên 1 × x = 3 × 1, vậy Fe hóa trị III.

Ứng dụng trong Hóa học 9: sắt và đồng nhiều hóa trị

Hóa trị của kim loại nhiều hóa trị phụ thuộc vào chất phản ứng cùng, nên rất dễ sai khi viết phương trình:

  • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (axit loãng, Fe lên hóa trị II, có khí không màu thoát ra).
  • 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (đun nóng, khói màu nâu đỏ; Cl2 oxi hóa mạnh nên Fe lên hóa trị III).
  • Cu + Cl2 → CuCl2 (đun nóng, khói màu nâu; Cu hóa trị II).
  • 2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.

Quy luật dễ nhớ: axit loãng (HCl, H2SO4 loãng) và lưu huỳnh đưa Fe lên II; Cl2, axit đặc nóng đưa Fe lên III.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên ngoặc khi có nhiều nhóm nguyên tử: viết CaOH2 thay vì Ca(OH)2.
  • Viết nhầm chỉ số và hóa trị: Al2O3 có chỉ số 2 và 3, còn hóa trị của Al là III, O là II (chéo hóa trị thành chỉ số).
  • Không rút gọn tỉ lệ: Mg và O cho x/y = 2/2 = 1/1, công thức là MgO chứ không phải Mg2O2.
  • Luôn gán Fe hóa trị II hoặc luôn III mà không xem chất phản ứng.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Tính hóa trị của S trong SO3; của N trong N2O5.
    Đáp án: 1×x = 3×2 nên S hóa trị VI. 2×x = 5×2 nên N hóa trị V.
  2. Lập công thức hợp chất của Cu(II) với nhóm NO3.
    Đáp án: Cu(NO3)2 vì 1×2 = 2×1.
  3. Lập công thức của nhôm với nhóm SO4 và cho biết tỉ lệ nguyên tử Al : nhóm SO4.
    Đáp án: Al2(SO4)3, tỉ lệ 2 : 3 (vì 2×3 = 3×2).
  4. Trong các công thức sau, công thức nào viết sai: K2O, ZnCl2, Na2SO4, Ba(OH), Al2O3?
    Đáp án: Ba(OH) sai, phải là Ba(OH)2 vì Ba hóa trị II, OH hóa trị I.

Bảng này nên được học thuộc cùng các phương trình ở chương kim loại và hợp chất vô cơ, vì chỉ cần nhớ đúng hóa trị là viết được công thức muối, bazơ, oxit chính xác.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12. Bài trước: Tổng hợp công thức Hóa học lớp 8, 9 đầy đủ, dễ nhớ kèm ví dụ.

Câu hỏi thường gặp

Bảng hóa trị lớp 9 có khác lớp 8 không?

Không khác. Bảng hóa trị học từ lớp 8, sang lớp 9 được dùng nhiều hơn để viết công thức muối, bazơ, axit và các phương trình kim loại – phi kim.

Những nguyên tố nào có nhiều hóa trị cần nhớ nhất?

Fe (II, III), Cu (I, II), S (II, IV, VI), C (II, IV), P (III, V), N (II, III, IV, V). Ở lớp 9 hay gặp nhất là Fe và Cu.

Làm sao biết sắt trong phản ứng có hóa trị II hay III?

Dựa vào chất phản ứng: Fe tác dụng với HCl, H2SO4 loãng, S, CuSO4 cho hợp chất sắt(II); tác dụng với Cl2 hoặc H2SO4 đặc nóng cho hợp chất sắt(III).

Nhóm nguyên tử có hóa trị không?

Có. Nhóm nguyên tử như OH, NO3, SO4, CO3, PO4 có hóa trị lần lượt là I, I, II, II, III và được xử lí như một nguyên tử khi lập công thức.