Trả lời nhanh
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 28 (Kết nối tri thức) xoay quanh chủ đề yêu quê hương, đất nước. Phiếu có 4 phần: đọc hiểu một bài văn ngắn về dải đất hình chữ S, phân biệt ch/tr (chống/trống, chuyền/truyền), nối các từ có nghĩa giống nhau, tìm hình ảnh so sánh và viết đoạn văn ngắn. Đáp án và cách làm từng bài có ở cuối trang để các em tự chấm.
Phiếu bài tập tuần 28 gồm những gì?
Tuần 28 học kì II, các em đang học chủ điểm về đất nước và con người Việt Nam. Phiếu cuối tuần này giúp các em ôn lại ba kĩ năng chính của tuần: đọc hiểu văn bản, viết đúng chính tả và dùng biện pháp so sánh. Các em nên làm trong khoảng 40–50 phút, rồi mới mở phần đáp án.
| Phần | Nội dung | Kĩ năng rèn luyện |
|---|---|---|
| I. Đọc hiểu | Bài đọc “Dải đất hình chữ S”, 6 câu hỏi | Tìm chi tiết, hiểu nghĩa từ, nhận ra cảm xúc nhân vật |
| II. Chính tả | Điền chống/trống, chuyền/truyền | Phân biệt ch/tr |
| III. Luyện từ và câu | Nối từ cùng nghĩa, tìm và đặt câu so sánh | Mở rộng vốn từ, biện pháp so sánh |
| IV. Viết | Đoạn văn 4–5 câu về một cảnh đẹp của đất nước | Viết đoạn, dùng từ ngữ gợi tả |
Phần I. Đọc hiểu
Đọc bài văn sau rồi trả lời câu hỏi.
Dải đất hình chữ S
Mỗi lần mở tấm bản đồ, ông lại chỉ cho Na xem dải đất cong cong như chữ S. Ông bảo phía tây là núi non trùng điệp, phía đông là biển xanh mênh mông, ôm lấy cả quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Giữa núi và biển là những cánh đồng lúa trải dài, vàng óng như tấm thảm. Những dòng sông uốn lượn, chở phù sa về bồi đắp cho ruộng vườn.
Ông kể: “Rừng cho ta gỗ quý, biển cho ta cá tôm, đồng ruộng cho ta hạt gạo thơm. Đất nước mình giàu đẹp lắm, cháu ạ!” Na nhìn bản đồ, thấy mỗi đường cong như đang kể một câu chuyện.
Tối hôm ấy, Na lấy bút màu vẽ một bức tranh có núi xanh, biển biếc, có cánh đồng và con đò nhỏ bên bến sông. Ở góc tranh, Na nắn nót viết: “Em yêu Tổ quốc Việt Nam.” Na thấy lòng mình vui sướng và tự hào lạ.
Câu 1. Ông chỉ cho Na xem gì trên tấm bản đồ?
- A. Dải đất cong cong hình chữ S
- B. Ngôi nhà của hai ông cháu
- C. Con đường đến trường của Na
Câu 2. Theo lời ông, phía đông của đất nước có gì?
- A. Núi non trùng điệp
- B. Biển xanh mênh mông
- C. Những cánh đồng lúa
Câu 3. Rừng, biển và đồng ruộng đem lại cho chúng ta những gì? Viết câu trả lời.
Câu 4. Em hiểu từ “giàu” trong câu “Đất nước mình giàu đẹp lắm” như thế nào?
Câu 5. Khi vẽ xong bức tranh, Na cảm thấy thế nào?
- A. Buồn và lo lắng
- B. Vui sướng và tự hào
- C. Mệt mỏi và buồn ngủ
Câu 6. Tìm trong bài hai câu có hình ảnh so sánh.
Phần II. Chính tả: phân biệt ch/tr
Bài 7. Chọn chống hoặc trống điền vào chỗ chấm:
- ……… chọi với bão lũ
- đánh ……… khai giảng
- ……… đồng Đông Sơn
- gà ……… gáy sáng
- căn phòng ……… trải
- cây gậy ………
Bài 8. Chọn chuyền hoặc truyền điền vào chỗ chấm:
- ……… bóng cho bạn
- tuyên ………
- bài thuốc gia ………
- chim ……… cành
- bệnh lây ………
- dây ……… sản xuất
Phần III. Luyện từ và câu
Bài 9. Nối từ ở cột A với từ có nghĩa giống nhau ở cột B:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. chăm chỉ | a. mênh mông |
| 2. bao la | b. hỗ trợ |
| 3. giúp đỡ | c. siêng năng |
| 4. to lớn | d. hớn hở |
| 5. vui vẻ | e. khổng lồ |
Bài 10. Đọc các câu sau và điền vào bảng:
- Mặt hồ phẳng lặng như một tấm gương khổng lồ.
- Những thửa ruộng bậc thang uốn quanh sườn núi như những nấc thang lên trời.
- Ngọn hải đăng đứng giữa biển như người lính gác không bao giờ ngủ.
| Câu | Sự vật 1 | Từ so sánh | Sự vật 2 | Đặc điểm giống nhau |
|---|---|---|---|---|
| a | …… | …… | …… | …… |
| b | …… | …… | …… | …… |
| c | …… | …… | …… | …… |
Bài 11. Viết câu có hình ảnh so sánh để tả:
- Vầng trăng khuyết trên bầu trời.
- Những giọt sương trên lá buổi sáng.
Phần IV. Viết
Bài 12. Viết đoạn văn (4–5 câu) tả một cảnh đẹp của quê hương, đất nước mà em biết hoặc đã từng thấy qua tranh ảnh. Trong đoạn có ít nhất một câu dùng hình ảnh so sánh.
Đáp án và hướng dẫn chi tiết
Phần I. Đọc hiểu
- Câu 1: A. Câu đầu bài viết rõ ông chỉ cho Na “dải đất cong cong như chữ S”. Phương án B và C không có trong bài.
- Câu 2: B. Bài viết “phía đông là biển xanh mênh mông”. Núi non ở phía tây (loại A), còn cánh đồng nằm giữa núi và biển (loại C). Các em hay nhầm câu này vì đọc lướt, nên đọc kĩ hai vế “phía tây… phía đông…”.
- Câu 3: Rừng cho ta gỗ quý, biển cho ta cá tôm, đồng ruộng cho ta hạt gạo thơm.
- Câu 4: “Giàu” ở đây có nghĩa là đất nước có nhiều sản vật, nhiều của cải do thiên nhiên ban tặng như gỗ, cá tôm, lúa gạo. Đây không phải nói về tiền bạc của một người.
- Câu 5: B. Câu cuối bài viết rõ: “Na thấy lòng mình vui sướng và tự hào lạ.”
- Câu 6: Hai câu so sánh: “…dải đất cong cong như chữ S” và “…những cánh đồng lúa trải dài, vàng óng như tấm thảm.” (Nếu em tìm thêm câu “thấy mỗi đường cong như đang kể một câu chuyện” thì cũng đúng, đó cũng là một hình ảnh so sánh.)
Phần II. Chính tả
Bài 7: chống chọi với bão lũ – đánh trống khai giảng – trống đồng Đông Sơn – gà trống gáy sáng – căn phòng trống trải – cây gậy chống.
Bài 8: chuyền bóng cho bạn – tuyên truyền – bài thuốc gia truyền – chim chuyền cành – bệnh lây truyền – dây chuyền sản xuất.
Mẹo phân biệt:
- chống: hành động đỡ, giữ hoặc chống lại (chống gậy, chống dịch, chống chọi). trống: nhạc cụ, con trống, hoặc nghĩa là không có gì bên trong (trống trải, trống vắng).
- chuyền: chuyển qua lại từng chặng, từ người này sang người kia, từ chỗ này sang chỗ khác (chuyền bóng, chim chuyền cành, dây chuyền). truyền: để lại hoặc lan rộng ra cho nhiều người, nhiều đời (truyền tin, gia truyền, tuyên truyền, lây truyền).
- Thêm một từ dễ nhầm: nói “truyền dịch” (đưa thuốc nước vào cơ thể người bệnh) mới đúng, không viết “chuyền dịch”.
Phần III. Luyện từ và câu
Bài 9: 1 – c (chăm chỉ – siêng năng); 2 – a (bao la – mênh mông); 3 – b (giúp đỡ – hỗ trợ); 4 – e (to lớn – khổng lồ); 5 – d (vui vẻ – hớn hở).
Cách làm: thử thay từ này vào chỗ của từ kia trong một câu. Ví dụ: “Lan rất chăm chỉ” đổi thành “Lan rất siêng năng”, nghĩa câu gần như giữ nguyên, vậy hai từ cùng nghĩa.
Bài 10:
| Câu | Sự vật 1 | Từ so sánh | Sự vật 2 | Đặc điểm giống nhau |
|---|---|---|---|---|
| a | mặt hồ | như | tấm gương khổng lồ | phẳng lặng, sáng loáng |
| b | thửa ruộng bậc thang | như | nấc thang lên trời | xếp từng tầng nối nhau lên cao |
| c | ngọn hải đăng | như | người lính gác | đứng canh giữa biển suốt ngày đêm |
Lưu ý: cột “đặc điểm giống nhau” là chỗ các em hay bỏ trống. Hãy tự hỏi: “Vì sao người viết lại thấy hai sự vật này giống nhau?” Câu trả lời chính là đặc điểm cần điền.
Bài 11 (câu tham khảo):
- Vầng trăng khuyết treo trên trời như chiếc thuyền vàng đang lặng lẽ trôi.
- Những giọt sương đọng trên lá long lanh như những hạt ngọc nhỏ xíu.
Em có thể viết khác, miễn là câu có đủ sự vật được tả, từ so sánh (như, giống như, tựa như…) và sự vật dùng để so sánh có điểm giống thật.
Phần IV. Viết đoạn văn
Gợi ý dàn bài 4–5 câu:
- Câu mở: giới thiệu cảnh đẹp (cảnh gì, ở đâu, em thấy khi nào).
- Hai đến ba câu tả: màu sắc, âm thanh, hình dáng nổi bật, có ít nhất một câu so sánh.
- Câu kết: cảm xúc của em về cảnh đẹp đó.
Đoạn văn tham khảo 1 (cánh đồng lúa):
Hè vừa rồi, em về quê ngoại và được ngắm cánh đồng lúa đang chín. Cả cánh đồng vàng rực, trải dài như một tấm thảm khổng lồ. Mỗi khi gió thổi, sóng lúa nhấp nhô, hương lúa thơm thoang thoảng. Xa xa, mấy chú cò trắng chao cánh trên nền trời xanh. Em yêu cánh đồng quê ngoại vì đó là nơi làm ra hạt gạo nuôi sống mọi người.
Đoạn văn tham khảo 2 (biển buổi sáng):
Em rất thích ngắm biển vào buổi sáng sớm. Mặt trời đỏ ối nhô lên từ phía chân trời như một quả cầu lửa. Mặt biển lấp lánh, sóng vỗ rì rào vào bờ cát trắng. Những chiếc thuyền đánh cá trở về, chở đầy cá tôm. Đứng trước biển, em thấy quê hương mình thật đẹp và giàu có.
Lỗi sai thường gặp khi làm phiếu tuần 28
- Trả lời câu tự luận không thành câu: chỉ ghi “gỗ, cá, gạo”. Nên viết đủ câu: “Rừng cho ta gỗ quý, biển cho ta cá tôm…”.
- Nhầm “chuyền” và “truyền”: nhớ rằng thứ được trao tay, chuyển qua từng chặng thì viết chuyền, còn thứ lan rộng hoặc để lại cho đời sau thì viết truyền.
- Câu so sánh thiếu sự vật 2: viết “Mặt hồ rất phẳng” là câu tả, chưa phải câu so sánh. Phải có từ so sánh và hình ảnh được so sánh, ví dụ “Mặt hồ phẳng như tấm gương”.
- Đoạn văn thiếu cảm xúc: nhiều bạn tả xong rồi dừng luôn. Câu kết nói lên tình cảm sẽ làm đoạn văn trọn vẹn hơn.
Bài luyện thêm (có đáp án)
Bài 1. Điền ch hoặc tr: ….e ngà, ….ăm sóc, cây ….anh, ….ú bộ đội.
Đáp án: tre ngà, chăm sóc, cây tranh (hoặc cây chanh), chú bộ đội. Riêng chỗ “cây ….anh”, cả “cây tranh” (cỏ tranh lợp nhà) và “cây chanh” đều đúng, tuỳ theo nghĩa em muốn viết.
Bài 2. Tìm từ có nghĩa giống với: xinh đẹp, nhanh nhẹn.
Đáp án gợi ý: xinh đẹp – xinh xắn, xinh xinh; nhanh nhẹn – lanh lợi, nhanh nhảu.
Bài 3. Gạch chân từ so sánh và hai sự vật được so sánh: “Dòng sông quê em uốn khúc như một dải lụa mềm.”
Đáp án: Sự vật 1: dòng sông; từ so sánh: như; sự vật 2: dải lụa mềm. Hai sự vật giống nhau ở chỗ cùng dài, mềm mại, uốn lượn.
Gợi ý cho phụ huynh khi cho con làm phiếu
- Cho con đọc to bài đọc một lần trước khi làm, chú ý ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Không đưa đáp án ngay. Khi con làm sai, hãy hỏi lại “Con tìm thấy câu đó ở đoạn nào?” để con tự quay về bài đọc.
- Với phần viết, khuyến khích con tả cảnh có thật mà con đã thấy. Bài viết của con sẽ chân thật hơn so với học thuộc bài mẫu.
Lộ trình ôn tập các tuần lân cận
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 27
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 29
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 30
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm
- Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức tuần 17 (có đáp án).
Câu hỏi thường gặp
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 28 ôn những kiến thức nào?
Phiếu ôn đọc hiểu văn bản về quê hương, đất nước, phân biệt ch/tr (chống/trống, chuyền/truyền), từ có nghĩa giống nhau, biện pháp so sánh và viết đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp.
Làm sao phân biệt chuyền và truyền?
Chuyền là chuyển qua từng chặng, từ người này sang người kia hoặc chỗ này sang chỗ khác (chuyền bóng, chim chuyền cành, dây chuyền). Truyền là lan rộng ra hoặc để lại cho đời sau (truyền tin, gia truyền, lây truyền, truyền dịch).
Câu so sánh cần có những bộ phận nào?
Câu so sánh thường có sự vật được tả, từ so sánh (như, giống như, tựa như) và sự vật dùng để so sánh. Giữa hai sự vật phải có đặc điểm giống nhau, ví dụ: Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương.
Học sinh nên làm phiếu cuối tuần trong bao lâu?
Các em nên làm trong khoảng 40–50 phút, làm hết rồi mới đối chiếu đáp án. Câu nào sai thì đọc lại bài để tự tìm ra chỗ nhầm.