Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức tuần 15 (có đáp án)

Trả lời nhanh

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 15 (Kết nối tri thức) luyện bốn kĩ năng chính: đọc hiểu một văn bản ngắn về người lao động, phân biệt dấu hỏi/dấu ngã và âm đầu l/n, mở rộng vốn từ về nghề nghiệp, đặt câu và viết đoạn văn ngắn kể về một người lao động. Phiếu dưới đây có 11 bài, kèm đáp án, lời giải thích, mẹo nhớ và 2 đoạn văn mẫu.

Tuần 15 Tiếng Việt lớp 3 ôn những gì?

Tuần 15 nằm ở nửa sau học kì I, các bài đọc xoay quanh cộng đồng và những người lao động quanh em. Vì vậy phiếu cuối tuần tập trung vào các mảng sau:

  • Đọc hiểu: tìm chi tiết trong bài, hiểu ý nghĩa một câu nói, rút ra bài học.
  • Chính tả: dấu hỏi và dấu ngã, âm đầu l và n – hai lỗi học sinh lớp 3 hay mắc nhất.
  • Luyện từ và câu: từ ngữ chỉ nghề nghiệp, công việc, nơi làm việc, dụng cụ lao động.
  • Viết: đoạn văn 4–6 câu kể về một người lao động mà em quý mến.

Các con nên làm phiếu trong khoảng 40–45 phút, làm xong hết rồi mới dò đáp án. Câu nào sai thì đọc phần giải thích để hiểu vì sao mình sai.

Phiếu bài tập cuối tuần 15

I. Đọc văn bản sau

BÁC TƯ SỬA XE ĐẦU NGÕ

Đầu ngõ nhà em có một quán sửa xe đạp nhỏ của bác Tư. Quán chỉ có một chiếc bơm, một hộp đồ nghề và mấy chiếc ghế đẩu, nhưng sáng nào cũng mở cửa từ rất sớm. Bạn học sinh nào đi qua mà xe tuột xích hay xẹp lốp, bác đều sửa thật nhanh để các bạn kịp giờ vào lớp.

Có hôm trời mưa to, một chú công nhân bị thủng săm xe ngay giữa đường. Bác Tư khoác vội áo mưa, xách túi đồ nghề chạy ra tận nơi vá giúp. Chú đưa tiền, bác chỉ cười: “Ai mà chẳng có lúc cần người giúp. Hôm nay là chú, mai có khi là tôi.”

Bác còn dạy bọn trẻ trong xóm cách tự bơm lốp, tra dầu cho xích. Bác bảo: “Biết chăm chiếc xe của mình thì xe sẽ đi bền.” Cả xóm ai cũng quý bác. Mỗi lần đi ngang quán, em lại nghe tiếng búa gõ lách cách, thấy đôi bàn tay lấm dầu và nụ cười hiền hậu của bác.

(Bài đọc do Tài Liệu Mới biên soạn)

II. Đọc hiểu – Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. Bác Tư làm nghề gì?

  • A. Thợ may
  • B. Thợ sửa xe đạp
  • C. Công nhân xây dựng

Câu 2. Vì sao bác Tư sửa xe thật nhanh cho các bạn học sinh?

  • A. Để các bạn kịp giờ vào lớp
  • B. Để bác được về nhà sớm
  • C. Để quán có thêm nhiều khách

Câu 3. Khi chú công nhân thủng săm xe giữa trời mưa, bác Tư đã làm gì?

  • A. Ngồi trong quán chờ mưa tạnh
  • B. Chỉ đường cho chú đến quán khác
  • C. Khoác áo mưa, xách đồ nghề chạy ra tận nơi vá giúp

Câu 4. Câu nói “Hôm nay là chú, mai có khi là tôi” cho em hiểu điều gì?

  • A. Bác Tư muốn chú công nhân trả tiền vào hôm sau
  • B. Ai cũng có lúc gặp khó khăn nên mọi người cần giúp đỡ nhau
  • C. Bác Tư cũng sợ bị thủng săm khi trời mưa

Câu 5. Viết 1–2 câu nói điều em học được từ bác Tư.

III. Luyện tập

Bài 6. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ in đậm:

  1. Bác nông dân ngồi nghi dưới gốc cây đa.
  2. Các chú bộ đội ngày đêm canh giư biên giới.
  3. Cô giáo giang bài rất dê hiểu.
  4. Bác thợ ve đang tô màu cho bức tranh phố cổ.
  5. Chị y tá cân thận băng vết thương cho em bé.
  6. Ông ngoại em đa nghỉ hưu nhưng vẫn chăm làm vườn.

Bài 7. Điền l hoặc n vào chỗ chấm:

  1. Mẹ em …ấu cơm, bố em …au nhà.
  2. Bác …ông dân cày ruộng giữa trưa hè …ắng gắt.
  3. Các chú …ính cứu hỏa đã dập tắt đám cháy …ớn.
  4. Em …o …ắng khi thấy bà bị ốm.
  5. Cả lớp …áo …ức chờ đến buổi tham quan.

Bài 8. Nối tên nghề ở cột A với công việc phù hợp ở cột B:

A – Nghề nghiệp B – Công việc
1. Bác sĩ a. Đưa thư, chuyển hàng đến từng nhà
2. Nông dân b. Dạy học sinh đọc, viết, làm toán
3. Thợ xây c. Khám và chữa bệnh
4. Bưu tá d. Trồng lúa, trồng rau, chăn nuôi
5. Giáo viên e. Xây nhà, xây trường học

Bài 9. Xếp các từ sau vào ba nhóm cho phù hợp:

bệnh viện, ống nghe, kĩ sư, cánh đồng, viên phấn, thợ mộc, công trường, cái cưa, đầu bếp

  • Từ chỉ nghề nghiệp: ……
  • Từ chỉ nơi làm việc: ……
  • Từ chỉ dụng cụ lao động: ……

Bài 10. Đặt 3 câu, mỗi câu nói về nghề nghiệp, công việc hoặc nơi làm việc của một người mà em biết.

IV. Viết

Bài 11. Viết đoạn văn ngắn (4–6 câu) kể về một người lao động mà em quý mến. Gợi ý:

  • Người đó là ai? Làm nghề gì?
  • Người đó thường làm những công việc gì, ở đâu?
  • Em ấn tượng nhất điều gì ở người đó?
  • Tình cảm của em dành cho người đó thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết

Phần đọc hiểu

Câu Đáp án Vì sao?
1 B Câu đầu bài viết rõ “quán sửa xe đạp nhỏ của bác Tư”. Phương án C sai vì “công nhân” là nghề của chú bị thủng săm, không phải của bác Tư.
2 A Bài viết: bác sửa thật nhanh “để các bạn kịp giờ vào lớp”. B và C bài không nhắc tới.
3 C Chi tiết “khoác vội áo mưa, xách túi đồ nghề chạy ra tận nơi vá giúp”. A và B trái ngược với việc bác đã làm.
4 B Đây là câu hỏi suy luận. Bác không nhận tiền nên A sai; bài không nói bác sợ gì nên C sai. Ý bác là ai cũng có lúc gặp khó, nên cần giúp nhau.

Câu 5 (gợi ý): Em học được ở bác Tư lòng tốt và sự nhiệt tình giúp đỡ mọi người. Em sẽ biết giúp bạn bè, hàng xóm khi họ gặp khó khăn.

Lưu ý: câu 5 không có một đáp án duy nhất. Con viết đúng ý (giúp đỡ người khác, chăm chỉ, tận tụy với nghề…) và viết thành câu trọn vẹn là đạt.

Bài 6 – Dấu hỏi, dấu ngã

  1. ngồi nghỉ
  2. canh giữ
  3. giảng bài, dễ hiểu
  4. thợ vẽ
  5. cẩn thận
  6. đã nghỉ hưu

Câu a dễ nhầm nhất: “nghỉ” (nghỉ ngơi) viết dấu hỏi, còn “nghĩ” (suy nghĩ) viết dấu ngã. Con hãy hỏi: đang nói về việc ngơi tay hay việc dùng đầu óc?

Bài 7 – Âm đầu l/n

  1. nấu cơm, lau nhà
  2. nông dân, nắng gắt
  3. lính cứu hỏa, lớn
  4. lo lắng
  5. náo nức

Bài 8 – Nối nghề với công việc

1 – c; 2 – d; 3 – e; 4 – a; 5 – b.

Bài 9 – Xếp từ theo nhóm

Nghề nghiệp Nơi làm việc Dụng cụ lao động
kĩ sư, thợ mộc, đầu bếp bệnh viện, cánh đồng, công trường ống nghe, viên phấn, cái cưa

Mẹo phân loại: từ chỉ nghề trả lời câu hỏi “Ai?”, từ chỉ nơi làm việc trả lời “Ở đâu?”, từ chỉ dụng cụ trả lời “Dùng cái gì?”.

Bài 10 – Câu tham khảo

  • Mẹ em là y tá ở trạm y tế xã.
  • Bác Hòa hàng xóm làm nghề thợ mộc, bác đóng bàn ghế rất đẹp.
  • Hằng ngày, cô Lan đứng trên bục giảng dạy chúng em học bài.

Mỗi câu cần đủ hai phần: ai và làm gì/là gì. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.

Đoạn văn mẫu cho bài 11

Mẫu 1 – Kể về cô lao công ở trường

Trường em có cô Hạnh làm lao công. Sáng nào cô cũng đến trường từ khi trời còn chưa sáng hẳn để quét sân, lau hành lang. Chiếc chổi tre trong tay cô đưa đều đều, lá rụng gom lại thành từng đống gọn gàng. Nhờ có cô, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ, thoáng mát. Em rất quý cô Hạnh và luôn nhắc các bạn bỏ rác đúng nơi quy định để cô đỡ vất vả.

Mẫu 2 – Kể về bố là chú công nhân điện

Bố em là công nhân điện lực. Công việc của bố là sửa đường dây để nhà nào cũng có điện dùng. Có đêm mưa bão, bố vẫn mặc áo mưa, đeo dây an toàn trèo lên cột điện sửa chữa. Em vừa thương bố vừa tự hào vì bố đã mang ánh sáng đến cho cả xóm. Lớn lên, em muốn chăm chỉ và có trách nhiệm như bố.

Hai đoạn trên đi theo cùng một trình tự: giới thiệu người – công việc – chi tiết em ấn tượng – tình cảm của em. Con có thể giữ khung này rồi thay bằng người thật mà mình biết, như bác bảo vệ, cô bán hàng hay chú bưu tá.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

Mẹo phân biệt dấu hỏi – dấu ngã

  • Trong từ láy, thanh điệu thường đi theo nhóm. Nhóm “bổng” gồm ngang, sắc, hỏi: vất vả, nhỏ nhắn, thỏ thẻ. Nhóm “trầm” gồm huyền, ngã, nặng: lặng lẽ, mạnh mẽ, nghĩ ngợi.
  • Câu nhớ vui: “Chị Huyền mang nặng ngã đau”. Tiếng kia mang thanh huyền hoặc thanh nặng thì tiếng còn lại thường mang dấu ngã. Tiếng kia không dấu hoặc dấu sắc thì thường mang dấu hỏi.

Mẹo phân biệt l – n

  • Âm n hầu như không đứng trước vần có âm đệm (oa, oe, uâ, uy). Vì thế các tiếng như loan, loè, luật, luyện đều viết l.
  • Gặp từ láy âm đầu thì hai tiếng cùng l hoặc cùng n: lo lắng, lấp lánh, nô nức, náo nức, nắn nót.
  • Không chắc thì đặt từ vào cụm quen: “nấu nướng” (n), “lau chùi” (l).

Lỗi hay gặp khi làm phiếu

  • Đọc lướt nên chọn nhầm chi tiết của nhân vật khác, giống phương án C ở câu 1.
  • Đặt câu thiếu bộ phận, ví dụ “Ở bệnh viện.” là chưa thành câu.
  • Đoạn văn chỉ liệt kê công việc, không nói tình cảm của em. Câu cuối nên nói rõ em quý, biết ơn hay tự hào về người đó.

Luyện thêm (có đáp án)

  1. Điền dấu hỏi hoặc ngã: “Chú thợ sưa ống nước làm việc rất ki lưỡng.” → sửa, kĩ.
  2. Điền l hoặc n: “Bác thợ …ặn …àm việc dưới …òng biển.” → lặn, làm, lòng.
  3. Tìm 2 từ chỉ dụng cụ của người nông dân. → cày, cuốc (cũng có thể là liềm, bừa).

Mục lục bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức

Học kì I

  • Tuần 1
  • Tuần 2
  • Tuần 3
  • Tuần 4
  • Tuần 5
  • Tuần 6
  • Tuần 7
  • Tuần 8
  • Tuần 9
  • Tuần 10
  • Tuần 11
  • Tuần 12
  • Tuần 13
  • Tuần 14
  • Tuần 15 (trang này)
  • Tuần 16
  • Tuần 17
  • Tuần 18

Học kì II

  • Tuần 19
  • Tuần 20
  • Tuần 21
  • Tuần 22
  • Tuần 23
  • Tuần 24
  • Tuần 25
  • Tuần 26
  • Tuần 27
  • Tuần 28
  • Tuần 29
  • Tuần 30
  • Tuần 31
  • Tuần 32
  • Tuần 33
  • Tuần 34
  • Tuần 35

Tài liệu ôn tập khác

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm
  • Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
  • Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 (cả 3 bộ sách)

Gợi ý cho phụ huynh khi kèm con

  • Cho con đọc to bài đọc một lần trước khi làm. Đọc to giúp con ngắt nghỉ đúng chỗ và nhớ chi tiết lâu hơn.
  • Với bài chính tả, đọc cho con viết lại 5–6 từ con vừa sai. Không chỉ sửa trên giấy rồi bỏ qua.
  • Bài viết đoạn văn: gợi ý con kể về người thật trong gia đình hoặc khu phố, tránh học thuộc bài mẫu.
  • Khen cụ thể (“Con dùng từ ‘tận tụy’ rất hay”) để con nhớ cách dùng từ đó.

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 15 Kết nối tri thức gồm những phần nào?

Phiếu gồm bốn phần: đọc văn bản, đọc hiểu trắc nghiệm kèm một câu tự luận, luyện tập (dấu hỏi/ngã, l/n, từ chỉ nghề nghiệp, đặt câu) và viết đoạn văn 4–6 câu kể về một người lao động.

Làm sao để nhớ khi nào viết dấu hỏi, khi nào viết dấu ngã?

Với từ láy, con nhớ câu "Chị Huyền mang nặng ngã đau": tiếng đi kèm mang thanh huyền hoặc nặng thì thường viết dấu ngã (lặng lẽ, nghĩ ngợi), còn tiếng đi kèm không dấu hoặc dấu sắc thì thường viết dấu hỏi (vất vả, nhỏ nhắn).

Đoạn văn kể về người lao động lớp 3 cần có những ý gì?

Đoạn văn cần giới thiệu người đó là ai, làm nghề gì, kể công việc hằng ngày, nêu một chi tiết em ấn tượng và kết bằng tình cảm của em dành cho người đó.

Học sinh nên làm phiếu bài tập cuối tuần trong bao lâu?

Khoảng 40–45 phút. Con làm hết bài rồi mới dò đáp án, sau đó đọc phần giải thích ở những câu làm sai để hiểu lí do.