Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức tuần 14 (bài đọc Nhà rông, có đáp án)

Trả lời nhanh

Phiếu bài tập cuối tuần 14 Tiếng Việt lớp 3 (Kết nối tri thức) dưới đây ôn ba nội dung trọng tâm: đọc hiểu một bài văn về nhà rông Tây Nguyên, tìm và dùng từ có nghĩa trái ngược (cao – thấp, già – trẻ, hẹp – rộng…), viết câu khiến (dùng hãy, đừng, nhé, mời…), và viết đoạn văn 4 – 5 câu giới thiệu một nơi sinh hoạt chung ở địa phương. Đáp án và đoạn văn mẫu nằm ở cuối phiếu.

Phần 1. Đọc hiểu: Nhà rông của làng

Em đọc bài văn sau (bài đọc tham khảo do người biên soạn viết):

NHÀ RÔNG CỦA LÀNG

Giữa làng của người Ba Na ở vùng Bắc Tây Nguyên có một ngôi nhà nổi bật hơn hẳn: đó là nhà rông. Nhà rông dựng trên những cây cột gỗ to, sàn cao quá đầu người. Mái nhà lợp cỏ tranh, vừa dốc vừa cao vút, nhìn từ xa giống như một cánh buồm khổng lồ giữa núi rừng.

Để dựng nhà rông, cả làng cùng góp sức. Người lên rừng chọn gỗ, người chặt tre, chặt nứa, người cắt tranh. Các cụ già chỉ bảo, thanh niên khiêng vác, phụ nữ nấu cơm, trẻ em chạy đi lấy nước.

Nhà rông là nơi già làng họp bàn những việc chung và là nơi dân làng đón khách quý. Mỗi dịp lễ hội, tiếng cồng chiêng vang lên, mọi người nắm tay nhau múa quanh đống lửa. Những buổi tối, bên bếp lửa giữa nhà, già làng kể cho con cháu nghe chuyện ngày xưa.

Người Tây Nguyên coi nhà rông là trái tim của buôn làng. Ngôi nhà càng cao, càng đẹp thì càng cho thấy dân làng đông vui, đoàn kết.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

  1. Nhà rông trong bài là ngôi nhà nổi bật ở đâu?
    a. Ở một làng chài ven biển.
    b. Giữa làng của người Ba Na ở Bắc Tây Nguyên.
    c. Ở một thành phố lớn.
  2. Mái nhà rông được tả như thế nào?
    a. Thấp và bằng phẳng.
    b. Lợp ngói đỏ tươi.
    c. Lợp cỏ tranh, dốc và cao vút như cánh buồm.
  3. Ai đã góp sức dựng nhà rông?
    a. Chỉ có các thanh niên trong làng.
    b. Cả làng, từ cụ già đến trẻ em.
    c. Những người thợ ở nơi khác đến.
  4. Nhà rông được dùng để làm gì?
    a. Họp bàn việc chung, đón khách, tổ chức lễ hội.
    b. Làm kho chứa lúa của cả làng.
    c. Làm nhà ở riêng của già làng.
  5. Vì sao người Tây Nguyên coi nhà rông là “trái tim của buôn làng”? Viết 1 – 2 câu.
    ……………………………………………………
  6. Tìm trong bài những câu cho thấy dân làng rất đoàn kết.
    ……………………………………………………

Phần 2. Luyện từ và câu: từ có nghĩa trái ngược, câu khiến

Bài 1. Viết từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau (các từ đều lấy từ bài đọc): cao, to, xa, già, đông vui.

Bài 2. Nối từ ở cột A với từ có nghĩa trái ngược ở cột B:

A B
nóng tối
nhanh lạnh
sáng buồn
vui yếu
khỏe chậm

Bài 3. Thay từ in đậm bằng từ có nghĩa trái ngược rồi viết lại câu:

  • a. Con đường vào làng rất hẹp.
  • b. Mùa này, nước suối đục ngầu.
  • c. Chú voi con bước đi chậm rãi.

Bài 4. Mỗi từ sau có nhiều nghĩa. Tìm từ có nghĩa trái ngược phù hợp với từng trường hợp:

  • già: người già – người …; rau già – rau …
  • nhạt: canh nhạt – canh …; màu áo nhạt – màu áo …

Bài 5. Viết một câu khiến cho mỗi tình huống:

  • a. Em mời bạn đến thăm làng em vào dịp lễ hội.
  • b. Em nhắc các bạn không xả rác khi đi tham quan.
  • c. Em đề nghị bà kể cho em nghe một câu chuyện ngày xưa.

Bài 6. Chuyển các câu kể sau thành câu khiến: a) Các bạn xếp hàng ngay ngắn. b) Em giữ gìn sách vở cẩn thận.

Phần 3. Viết đoạn văn

Đề bài: Viết đoạn văn 4 – 5 câu giới thiệu một nơi sinh hoạt chung ở địa phương em (nhà văn hóa, đình làng, sân chơi của khu phố, thư viện…).

Gợi ý:

  • Nơi đó tên là gì, ở đâu?
  • Nơi đó có đặc điểm gì nổi bật (hình dáng, màu sắc, cây cối…)?
  • Mọi người thường đến đó để làm gì?
  • Em có tình cảm gì với nơi đó?

Đáp án phiếu bài tập cuối tuần 14

Đáp án Phần 1

  1. b
  2. c
  3. b
  4. a
  5. Gợi ý: Vì nhà rông là nơi cả làng cùng họp bàn, đón khách, tổ chức lễ hội và nghe già làng kể chuyện; mọi hoạt động chung của buôn làng đều diễn ra ở đó.
  6. Các câu: “Để dựng nhà rông, cả làng cùng góp sức.” và “Các cụ già chỉ bảo, thanh niên khiêng vác, phụ nữ nấu cơm, trẻ em chạy đi lấy nước.”

Đáp án Phần 2

Bài 1. cao – thấp; to – nhỏ (bé); xa – gần; già – trẻ; đông vui – vắng vẻ.

Bài 2. nóng – lạnh; nhanh – chậm; sáng – tối; vui – buồn; khỏe – yếu.

Bài 3.

  • a. Con đường vào làng rất rộng.
  • b. Mùa này, nước suối trong vắt.
  • c. Chú voi con bước đi nhanh nhẹn.

Lưu ý: khi thay từ, có khi phải đổi cả tiếng đi kèm cho câu tự nhiên (đục ngầu → trong vắt; chậm rãi → nhanh nhẹn).

Bài 4. người già – người trẻ; rau già – rau non; canh nhạt – canh mặn; màu áo nhạt – màu áo đậm (sẫm).

Bài 5. (gợi ý)

  • a. Mời bạn đến thăm làng mình vào dịp lễ hội nhé!
  • b. Các bạn đừng xả rác khi đi tham quan!
  • c. Bà ơi, bà kể cho cháu nghe chuyện ngày xưa đi ạ!

Bài 6. a) Các bạn hãy xếp hàng ngay ngắn! b) Em hãy giữ gìn sách vở cẩn thận nhé!

Ghi nhớ về câu khiến: câu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, mời mọc người khác làm một việc gì đó. Câu khiến thường có các từ hãy, đừng, chớ, nên ở trước từ chỉ hoạt động, hoặc đi, thôi, nào, nhé ở cuối câu; khi nói lời mời có thể dùng từ mời. Cuối câu khiến thường đặt dấu chấm than (hoặc dấu chấm nếu giọng nhẹ nhàng).

Đáp án Phần 3: đoạn văn mẫu

Đoạn văn 1 (nhà văn hóa thôn): Ở đầu thôn em có một nhà văn hóa mái ngói đỏ, sân rộng lát gạch. Trước sân là hai cây bàng tỏa bóng mát quanh năm. Tối thứ bảy, các cô các bác đến đây tập văn nghệ, còn chúng em chơi kéo co, nhảy dây. Mỗi dịp Trung thu, cả thôn lại quây quần phá cỗ dưới ánh đèn lồng. Em rất yêu nhà văn hóa vì nơi đây mang lại cho mọi người nhiều niềm vui.

Đoạn văn 2 (thư viện phường): Thư viện phường em nằm cạnh ủy ban, có những giá sách cao kín tường. Phòng đọc lúc nào cũng sáng sủa và yên tĩnh. Chiều chủ nhật, em thường cùng bố đến đây mượn truyện cổ tích và sách khoa học. Cô thủ thư rất hiền, hay chỉ cho em những cuốn sách hay. Em mong thư viện sẽ có thêm nhiều sách mới để các bạn nhỏ cùng đọc.

Hướng dẫn ôn tập tuần 14 cho phụ huynh

  1. Cho con đọc to bài “Nhà rông của làng” một lượt, hỏi con: nhà rông ở đâu, ai dựng, dùng để làm gì. Nếu con trả lời được ba câu này, con đã nắm ý chính.
  2. Với từ có nghĩa trái ngược, có thể chơi trò “nói ngược”: bố mẹ nói “cao”, con đáp “thấp”; bố mẹ nói “ngày”, con đáp “đêm”. Trò chơi giúp con nhớ từ nhanh hơn làm bài viết.
  3. Với câu khiến, nhắc con chú ý thái độ lịch sự: khi đề nghị người lớn nên thêm “ạ”, “giúp con”, “nhé” để lời nói nhẹ nhàng.
  4. Với đoạn văn, để con nói miệng theo gợi ý trước rồi mới viết; nhắc viết hoa chữ đầu câu, tên riêng và đặt dấu chấm cuối câu.

Thời gian làm phiếu khoảng 35 – 40 phút. Không nên làm hộ con; hãy để con tự làm rồi cùng con dò đáp án và sửa lỗi.

Xem thêm bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 13
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 16
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 17

Câu hỏi thường gặp

Câu khiến là gì? Cho ví dụ.

Câu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo hoặc mời người khác làm việc gì, thường có hãy, đừng, nhé, đi, mời. Ví dụ: Các bạn hãy giữ trật tự!

Từ có nghĩa trái ngược với "già" là gì?

Tùy trường hợp: người già – người trẻ, rau già – rau non, cau già – cau non.

Nhà rông là gì?

Nhà rông là ngôi nhà sinh hoạt chung của buôn làng ở vùng Bắc Tây Nguyên (người Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai…), dùng để họp bàn việc làng, đón khách và tổ chức lễ hội.

Phiếu bài tập cuối tuần 14 lớp 3 làm trong bao lâu?

Khoảng 35 – 40 phút. Học sinh nên tự làm rồi dò đáp án cùng bố mẹ để sửa lỗi.