S + H2SO4 đặc → SO2 + H2O: Cân bằng, hiện tượng, bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình đúng là S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2↑ + 2H2O, phản ứng xảy ra khi đun nóng. Lưu huỳnh là chất khử (S⁰ lên S⁺⁴), H2SO4 đặc là chất oxi hoá (S⁺⁶ xuống S⁺⁴). Sản phẩm khí SO2 có mùi hắc, làm mất màu dung dịch nước brom.

Phương trình hoá học S tác dụng với H2SO4 đặc

S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2↑ + 2H2O (điều kiện: nhiệt độ, đun nóng)

  • Chất tham gia: lưu huỳnh (chất rắn màu vàng) và dung dịch axit sunfuric đặc.
  • Sản phẩm: khí lưu huỳnh đioxit SO2 và nước.
  • Loại phản ứng: oxi hoá – khử, trong đó cả chất khử và chất oxi hoá đều có chung nguyên tố lưu huỳnh, cuối cùng cùng về mức oxi hoá +4.

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

Ta xác định số oxi hoá của lưu huỳnh trước và sau phản ứng:

S0 + H2S+6O4 → S+4O2 + H2O

  1. Quá trình oxi hoá: S0 → S+4 + 4e
  2. Quá trình khử: S+6 + 2e → S+4
  3. Cân bằng electron: nhân quá trình khử với 2 rồi cộng lại, ta được 1 S0 và 2 S+6.
  4. Đặt hệ số: 1 S + 2 H2SO4 → 3 SO2 (1 từ S và 2 từ axit) + H2O.
  5. Cân bằng H và O: 4 nguyên tử H ở vế trái nên có 2H2O.

Kiểm tra: S có 1 + 2 = 3 ở cả hai vế; H có 4 ở cả hai vế; O có 8 ở vế trái và 3×2 + 2 = 8 ở vế phải. Phương trình đã cân bằng.

Hiện tượng nhận biết

  • Lưu huỳnh rắn màu vàng tan dần trong dung dịch axit đặc khi đun nóng.
  • Có khí không màu, mùi hắc (mùi diêm cháy) thoát ra, đó là SO2. Khí này độc nên cần làm trong tủ hút hoặc nơi thoáng.
  • Có thể thử khí bằng giấy quỳ tím ẩm (hoá đỏ nhẹ), nước brom hoặc dung dịch KMnO4 (bị mất màu).

Vì sao S lại phản ứng được với H2SO4 đặc?

Lưu huỳnh đơn chất có số oxi hoá 0, là mức trung gian nên vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. H2SO4 đặc nóng có tính oxi hoá mạnh nhờ S+6, nên oxi hoá được cả những phi kim như S, C, P.

Điểm thú vị: sản phẩm đều chỉ là SO2 (S+4). Lưu huỳnh không bị oxi hoá lên +6 để tạo SO3 hay H2SO4, vì H2SO4 đặc không thể oxi hoá S lên mức +6, nó đang ở mức đó rồi.

Lỗi sai thường gặp

  • Dùng H2SO4 loãng: S không phản ứng với H2SO4 loãng. Khi đề ghi “đặc”, cần nhớ thêm điều kiện đun nóng.
  • Viết sản phẩm là SO3 hoặc H2S: sản phẩm khử của H2SO4 đặc với S là SO2. H2S và S chỉ xuất hiện với chất khử rất mạnh như Mg, Zn.
  • Quên hệ số 3 của SO2: nhiều bạn chỉ lấy 2 SO2 từ axit mà quên SO2 sinh ra từ S.

Mẹo nhớ: “S về +4”: S⁰ đi lên, S⁺⁶ đi xuống, hai bên gặp nhau ở +4. Tỉ lệ electron 4 : 2 nên cứ 1 S cần 2 H2SO4.

So sánh với một số phản ứng tương tự

Phản ứng Phương trình Sản phẩm khử
S + H2SO4 đặc S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O SO2
C + H2SO4 đặc C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O SO2
S + HNO3 đặc S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O NO2

Nhận xét: HNO3 đặc oxi hoá S lên +6 (tạo H2SO4), còn H2SO4 đặc chỉ đưa S lên +4.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Đun nóng 3,2 gam lưu huỳnh với lượng dư H2SO4 đặc. Tính thể tích SO2 (đktc).

Giải: n(S) = 3,2 : 32 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(SO2) = 3 × 0,1 = 0,3 mol, V = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít.

Bài 2. Cần bao nhiêu gam H2SO4 nguyên chất để phản ứng vừa đủ với 3,2 gam S ở bài 1?

Giải: n(H2SO4) = 2 × 0,1 = 0,2 mol; m = 0,2 × 98 = 19,6 gam.

Bài 3. Phản ứng cho 0,15 mol SO2. Tính khối lượng S đã phản ứng và số mol electron S nhường.

Giải: n(S) = 0,15 : 3 = 0,05 mol, m = 0,05 × 32 = 1,6 gam. Mỗi S nhường 4e nên số mol electron = 0,05 × 4 = 0,2 mol.

Câu hỏi thường gặp

S tác dụng với H2SO4 đặc tạo ra sản phẩm gì?

Tạo khí SO2 và nước theo phương trình S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 + 2H2O, phản ứng xảy ra khi đun nóng.

Trong phản ứng S + H2SO4 đặc, chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hoá?

S là chất khử vì số oxi hoá tăng từ 0 lên +4. H2SO4 đặc là chất oxi hoá vì S+6 giảm xuống +4.

S có phản ứng với H2SO4 loãng không?

Không. H2SO4 loãng chỉ có tính oxi hoá yếu do ion H+, không oxi hoá được lưu huỳnh.

Làm sao nhận biết khí sinh ra là SO2?

SO2 có mùi hắc, làm mất màu dung dịch nước brom hoặc dung dịch thuốc tím, và làm đục nước vôi trong.