Trả lời nhanh
Đề yêu cầu đọc tên 20 nguyên tố hoá học đầu tiên của bảng tuần hoàn theo cách đọc quốc tế: hydrogen (H), helium (He), lithium (Li), beryllium (Be), boron (B), carbon (C), nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F), neon (Ne), sodium (Na), magnesium (Mg), aluminium (Al), silicon (Si), phosphorus (P), sulfur (S), chlorine (Cl), argon (Ar), potassium (K), calcium (Ca).
Đề bài và hướng làm
Luyện tập 2 trang 16 (KHTN 7, Cánh diều, Bài 2 Nguyên tố hoá học) yêu cầu em đọc tên 20 nguyên tố trong bảng 2.1. Đây là bài rèn kĩ năng đọc tên theo phiên âm quốc tế, nên em chỉ cần đọc to và nhớ mỗi tên đi cùng một kí hiệu hoá học.
Hai quy tắc giúp em nhớ nhanh kí hiệu: kí hiệu gồm một hoặc hai chữ cái lấy từ tên nguyên tố, chữ cái đầu viết hoa, chữ thứ hai (nếu có) viết thường. Ví dụ He (helium), không viết HE hay he.
Bảng 20 nguyên tố đầu tiên
| Số hiệu | Kí hiệu | Tên quốc tế | Phiên âm | Tên tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | H | hydrogen | /ˈhaɪ.drə.dʒən/ | hiđro |
| 2 | He | helium | /ˈhiː.li.əm/ | heli |
| 3 | Li | lithium | /ˈlɪθ.i.əm/ | liti |
| 4 | Be | beryllium | /bəˈrɪl.i.əm/ | beri |
| 5 | B | boron | /ˈbɔː.rɒn/ | bo |
| 6 | C | carbon | /ˈkɑː.bən/ | cacbon |
| 7 | N | nitrogen | /ˈnaɪ.trə.dʒən/ | nitơ |
| 8 | O | oxygen | /ˈɒk.sɪ.dʒən/ | oxi |
| 9 | F | fluorine | /ˈflɔː.riːn/ | flo |
| 10 | Ne | neon | /ˈniː.ɒn/ | neon |
| 11 | Na | sodium | /ˈsəʊ.di.əm/ | natri |
| 12 | Mg | magnesium | /mæɡˈniː.zi.əm/ | magie |
| 13 | Al | aluminium | /ˌæl.jəˈmɪn.i.əm/ | nhôm |
| 14 | Si | silicon | /ˈsɪl.ɪ.kən/ | silic |
| 15 | P | phosphorus | /ˈfɒs.fər.əs/ | photpho |
| 16 | S | sulfur | /ˈsʌl.fər/ | lưu huỳnh |
| 17 | Cl | chlorine | /ˈklɔː.riːn/ | clo |
| 18 | Ar | argon | /ˈɑː.ɡɒn/ | agon |
| 19 | K | potassium | /pəˈtæs.i.əm/ | kali |
| 20 | Ca | calcium | /ˈkæl.si.əm/ | canxi |
Mẹo nhớ theo nhóm
- Hàng 1 và 2 (Z = 1 đến 10): H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne. Em có thể đọc liền thành câu vui: “Hôm Hay Lại Bé Bơ Cơm Nấu Ôi Phở Nè” để nhớ thứ tự chữ cái đầu.
- Hàng 3 (Z = 11 đến 18): Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar. Gợi ý: “Na Mang Áo Sơ-mi, Phi Sang Cho Ar”.
- Hai nguyên tố cuối: K và Ca. Nhớ rằng K lấy từ tên Latinh kalium, còn Na lấy từ natrium.
Những cặp dễ nhầm
| Cặp | Cách phân biệt |
|---|---|
| C và Ca và Cl | C: carbon (1 chữ); Ca: calcium; Cl: chlorine (chữ l thường) |
| N và Na và Ne | N: nitrogen; Na: sodium (natri); Ne: neon |
| S và Si | S: sulfur (lưu huỳnh); Si: silicon (silic) |
| P và K | P: phosphorus (photpho); K: potassium (kali) |
Lỗi sai thường gặp
- Viết hoa cả hai chữ cái, ví dụ CA thay vì Ca.
- Nhầm Co (cobalt) với CO (khí carbon monoxide).
- Nhầm kí hiệu theo tên tiếng Việt: kali là K, natri là Na chứ không phải Ka, Nt.
Bài tập tự luyện
Câu 1. Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố: oxygen, sodium, calcium, chlorine.
Đáp án: O, Na, Ca, Cl.
Câu 2. Nguyên tố có kí hiệu Mg, Al, S lần lượt có tên là gì?
Đáp án: Magnesium (magie), aluminium (nhôm), sulfur (lưu huỳnh).
Câu 3. Trong 20 nguyên tố trên, những nguyên tố nào là khí hiếm?
Đáp án: Helium (He), neon (Ne) và argon (Ar).
Xem thêm các bài trong Bài 2
Em có thể xem thêm giải SGK Bài 2, lý thuyết nguyên tố hoá học và bài đọc và viết tên nguyên tố theo kí hiệu.
Câu hỏi thường gặp
20 nguyên tố hóa học lớp 7 gồm những nguyên tố nào?
Gồm 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn: H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne, Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar, K, Ca.
Vì sao natri có kí hiệu Na và kali có kí hiệu K?
Kí hiệu lấy từ tên Latinh: natri là natrium nên viết Na, kali là kalium nên viết K.
Khi viết kí hiệu hoá học cần lưu ý gì?
Chữ cái đầu viết hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết thường, ví dụ Ca, Cl, Mg. Viết sai cách hoa thường có thể thành nguyên tố khác hoặc hợp chất khác.