Trả lời nhanh
SBT KHTN 7 Cánh diều có bài mở đầu và 35 bài, chia 12 chủ đề: chất và bảng tuần hoàn, tốc độ, âm, ánh sáng, từ, rồi trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng và sinh sản. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài theo đúng thứ tự sách bài tập. Em làm bài trong vở trước, chỉ mở lời giải khi đã có đáp số của mình.
Sách bài tập này bám sách nào
Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 bộ Cánh diều dùng cùng mạch với sách giáo khoa cùng bộ. Mỗi bài trong sách bài tập luyện lại đúng kiến thức bài đó: có câu trắc nghiệm, câu điền, câu tính và câu giải thích ngắn. Đừng lấy bài của bộ Kết nối tri thức hay Chân trời sáng tạo để đối chiếu từng câu, vì thứ tự và cách hỏi khác.
Môn Khoa học tự nhiên lớp 7 gộp hóa học, vật lí và sinh học. Nửa đầu sách là chất, chuyển động, sóng và từ. Nửa sau là hoạt động sống của sinh vật. Điểm kiểm tra thường trộn một câu tính với một câu giải thích hiện tượng, nên em không học lệch một phần.
Mười hai chủ đề cần nhớ gì
| Chủ đề | Bài | Ý dùng khi làm bài |
|---|---|---|
| Nguyên tử, nguyên tố | 1–2 | Hạt nhân có proton mang điện dương và nơtron không mang điện; electron mang điện âm. Nguyên tố xác định bởi số proton |
| Bảng tuần hoàn | 3 | Số hiệu nguyên tử tăng dần; các nguyên tố cùng nhóm có tính chất hóa học giống nhau |
| Phân tử, liên kết, hóa trị | 4–6 | Đơn chất gồm một nguyên tố, hợp chất gồm từ hai nguyên tố. Công thức hóa học ghi đúng số nguyên tử |
| Tốc độ | 7–8 | v = s/t. Đồ thị quãng đường – thời gian đi lên đều là chuyển động đều |
| Âm thanh | 9–11 | Âm cần môi trường để truyền. Biên độ liên quan độ to, tần số liên quan độ cao. Góc phản xạ âm bằng góc tới |
| Ánh sáng | 12–13 | Tia sáng đi thẳng trong môi trường trong suốt đồng tính. Góc phản xạ bằng góc tới |
| Từ | 14–16 | Hai cực cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau. Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam địa lí |
| Trao đổi chất | 17–26 | Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ và thải oxi; hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ để lấy năng lượng |
| Cảm ứng | 27–28 | Thực vật phản ứng chậm với ánh sáng, nước, va chạm. Tập tính động vật có loại bẩm sinh và loại học được |
| Sinh trưởng | 29–31 | Sinh trưởng là tăng kích thước, khối lượng; phát triển là những biến đổi tới giai đoạn mới |
| Sinh sản | 32–34 | Vô tính cho cá thể con giống hệt cơ thể mẹ về mặt di truyền. Hữu tính có sự kết hợp giao tử |
| Cơ thể thống nhất | 35 | Các hoạt động sống phối hợp: trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản |
Mục lục giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều
Mở đầu
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài mở đầu
Chủ đề 1: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 1: Nguyên tử
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 2: Nguyên tố hóa học
Chủ đề 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chủ đề 3: Phân tử
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 4: Phân tử, đơn chất, hợp chất
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 5: Giới thiệu về liên kết hóa học
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 6: Hóa trị, công thức hóa học
Chủ đề 4: Tốc độ
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 7: Tốc độ của chuyển động
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Đồ thị quãng đường – thời gian
Chủ đề 5: Âm thanh
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 9: Sự truyền âm – thời gian
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 10: Biên độ, tần số, độ to và độ cao của âm
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 11: Phản xạ âm
Chủ đề 6: Ánh sáng
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 12: Ánh sáng, tia sáng
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 13: Sự phản xạ ánh sáng
Chủ đề 7: Tính chất từ của chất
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 14: Nam châm
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 15: Từ trường
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 16: Từ trường Trái Đất
Chủ đề 8: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 17: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 18: Quang hợp ở thực vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 20: Thực hành về quang hợp ở cây xanh
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 21: Hô hấp tế bào
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 22: Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 23: Trao đổi khí ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 25: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật
Chủ đề 9: Cảm ứng ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 27: Khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 28: Tập tính ở động vật
Chủ đề 10: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 29: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 30: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 31: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Chủ đề 11: Sinh sản ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 32: Khái quát về sinh sản và sinh sản vô tính ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 33: Sinh sản hữu tính ở sinh vật
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 34: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều khiển sinh sản ở sinh vật
Chủ đề 12: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
- SBT Khoa học tự nhiên 7 Bài 35: Sự thống nhất về cấu trúc và các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật
Năm bài tính mẫu, đã kiểm lại
Nguyên tử oxi. Số hiệu nguyên tử bằng 8, số khối bằng 16. Nguyên tử trung hòa nên có 8 proton, 8 electron. Số nơtron bằng 16 − 8 = 8. Nếu đề hỏi ion thì em đọc lại điện tích trước khi giữ nguyên số electron.
Tốc độ. Một xe đạp đi 1,5 km trong 30 phút. Đổi 30 phút = 0,5 giờ. Tốc độ v = 1,5 / 0,5 = 3 km/h. Nếu đề đòi mét trên giây: 1500 m / 1800 s = 5/6 m/s, khoảng 0,83 m/s. Em không chia 1,5 km cho 30 rồi ghi đơn vị km/h.
Tiếng vọng. Vách đá cách người gọi 170 m, tốc độ âm trong không khí lấy khoảng 340 m/s. Âm đi và về, quãng đường 340 m, thời gian 340 / 340 = 1 giây. Công thức: t = 2d / v.
Phản xạ ánh sáng. Tia tới hợp với pháp tuyến một góc 35 độ thì tia phản xạ cũng hợp với pháp tuyến 35 độ. Góc giữa tia tới và tia phản xạ là 70 độ. Em đừng lấy 35 độ làm góc giữa hai tia.
Phương trình quang hợp. 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2, với điều kiện có ánh sáng và chất diệp lục. Đếm lại: cacbon 6 = 6, hiđro 12 = 12, oxi bên trái 12 + 6 = 18, bên phải 6 + 12 = 18. Cây lấy khí cacbonic, nhả khí oxi. Hô hấp tế bào đi theo chiều sử dụng chất hữu cơ và oxi, không viết ngược phương trình này rồi vẫn gọi là quang hợp.
Cách làm một bài trong sách bài tập
- Đọc đơn vị trước khi tính. Quãng đường và thời gian phải cùng hệ: km với giờ, hoặc mét với giây.
- Với câu “vì sao”, em viết một câu hiện tượng và một câu nguyên nhân. Không chép định nghĩa dài.
- Công thức hóa học: viết đúng số nguyên tử ở góc dưới. Nước là H2O, không phải HO2.
- Nam châm: cực Bắc của kim chỉ về phía Bắc địa lí. Hai cực cùng tên thì đẩy, em đừng nhớ ngược khi làm câu trắc nghiệm.
- Quang hợp và hô hấp hay bị tráo khí. Quang hợp thải oxi. Hô hấp lấy oxi và thải cacbonic.
- Câu thực hành về lá và ánh sáng: em mô tả đúng việc đã làm, không bịa số liệu. Nếu lá bị bịt kín không nhận ánh sáng thì không tạo được tinh bột ở vùng bịt.
Khi ôn trước ngày kiểm tra, em đi một lượt 12 chủ đề bằng bảng ở trên, rồi làm lại những câu từng mất điểm trong sách bài tập. Mỗi chủ đề chỉ cần nhắc được một công thức hoặc một dấu hiệu, đừng học lại cả chương trong đêm trước.
Câu hỏi thường gặp
SBT KHTN 7 Cánh diều có bao nhiêu bài?
Có bài mở đầu và 35 bài, xếp trong 12 chủ đề, từ nguyên tử đến sự thống nhất các hoạt động sống.
Tốc độ tính bằng công thức nào?
Tốc độ bằng quãng đường chia thời gian. Thời gian phải đổi cùng đơn vị với quãng đường trước khi chia.
Phương trình quang hợp cần cân bằng thế nào?
Sáu phân tử khí cacbonic và sáu phân tử nước cho một phân tử glucozơ và sáu phân tử oxi, khi có ánh sáng và chất diệp lục.
Kim nam châm chỉ hướng nào?
Cực Bắc của kim nam châm chỉ về phía Bắc địa lí. Hai cực cùng tên đẩy nhau, hai cực khác tên hút nhau.
Tiếng vọng tính thời gian ra sao?
Âm đi tới vật cản rồi dội về, nên thời gian bằng hai lần khoảng cách chia tốc độ âm. Với 170 m và khoảng 340 m/s, thời gian là 1 giây.