Trả lời nhanh
Oxide cao nhất của các nguyên tố chu kì 2 từ Li đến N lần lượt là: Li2O, BeO, B2O3, CO2, N2O5. Hoá trị cao nhất với oxygen bằng số thứ tự nhóm A (từ I đến V), tức bằng số electron hoá trị. Từ Li đến N, tính base của oxide giảm dần, tính acid tăng dần.
Nguyên tắc viết công thức oxide cao nhất
Với các nguyên tố nhóm A, hoá trị cao nhất với oxygen bằng số thứ tự của nhóm, cũng chính là số electron lớp ngoài cùng (electron hoá trị). Oxygen luôn có hoá trị II (số oxi hoá −2) trong các oxide này.
Các bước làm nhanh:
- Xác định nhóm A của nguyên tố từ cấu hình electron hoặc vị trí trong bảng tuần hoàn.
- Số thứ tự nhóm = hoá trị cao nhất với oxygen = n.
- Viết dạng R2On, rồi rút gọn nếu n chẵn (chia cả hai chỉ số cho 2).
Mẹo nhớ: nhóm I → R2O, nhóm II → RO, nhóm III → R2O3, nhóm IV → RO2, nhóm V → R2O5.
Xác định nhóm của từng nguyên tố từ Li đến N
| Nguyên tố | Z | Cấu hình electron | Nhóm | Electron hoá trị |
|---|---|---|---|---|
| Li | 3 | 1s22s1 | IA | 1 |
| Be | 4 | 1s22s2 | IIA | 2 |
| B | 5 | 1s22s22p1 | IIIA | 3 |
| C | 6 | 1s22s22p2 | IVA | 4 |
| N | 7 | 1s22s22p3 | VA | 5 |
Cả năm nguyên tố đều có hai lớp electron nên cùng ở chu kì 2. Từ Li đến N, mỗi nguyên tố hơn nguyên tố trước một electron ở lớp ngoài cùng.
Công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng
| Nguyên tố | Oxide cao nhất | Số oxi hoá của nguyên tố | Hydroxide tương ứng | Tính chất oxide |
|---|---|---|---|---|
| Li | Li2O | +1 | LiOH (base mạnh) | Oxide base |
| Be | BeO | +2 | Be(OH)2 | Oxide lưỡng tính |
| B | B2O3 | +3 | H3BO3 (acid rất yếu) | Oxide acid |
| C | CO2 | +4 | H2CO3 (acid yếu) | Oxide acid |
| N | N2O5 | +5 | HNO3 (acid mạnh) | Oxide acid |
Kiểm tra nhanh tổng số oxi hoá bằng 0: Li2O: 2×(+1) + (−2) = 0; B2O3: 2×(+3) + 3×(−2) = 0; N2O5: 2×(+5) + 5×(−2) = 0.
Nhận xét sự biến đổi từ Li đến N
- Hoá trị cao nhất với oxygen tăng dần từ 1 đến 5, đúng bằng số thứ tự nhóm.
- Tính base của oxide và hydroxide giảm dần: Li2O là oxide base điển hình, BeO đã chuyển sang lưỡng tính.
- Tính acid tăng dần: B2O3 và CO2 là oxide acid, acid tương ứng đều yếu; N2O5 cho acid mạnh HNO3.
Lí do: trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng. Nguyên tử hút electron mạnh hơn nên liên kết R–O phân cực về phía oxygen, hydroxide dễ phân li ra H+ hơn, tức tính phi kim và tính acid tăng.
Phương trình minh hoạ tính chất
- Oxide base tan trong nước tạo base: Li2O + H2O → 2LiOH (dung dịch làm quỳ tím hoá xanh).
- BeO lưỡng tính, tác dụng với cả acid và kiềm:
BeO + 2HCl → BeCl2 + H2O
BeO + 2NaOH + H2O → Na2[Be(OH)4] - CO2 + H2O ⇌ H2CO3 (acid yếu, kém bền, phân li một phần).
- CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (oxide acid tác dụng với dung dịch kiềm).
- N2O5 + H2O → 2HNO3 (acid mạnh, làm quỳ tím hoá đỏ).
Lưu ý: B2O3 ít tan và phản ứng với nước chậm tạo H3BO3; ở mức chương trình phổ thông chỉ cần nhớ đây là oxide acid.
Lỗi sai thường gặp
- Viết BeO thành Be2O2. Công thức hoá học luôn tối giản tỉ lệ nguyên tử: Be hoá trị II, O hoá trị II nên là BeO.
- Nhầm CO với oxide cao nhất của carbon. CO là oxide thấp (C hoá trị II); oxide cao nhất là CO2 với carbon hoá trị IV.
- Nhầm NO2 hoặc N2O3 với oxide cao nhất của nitrogen. Nitrogen ở nhóm VA nên hoá trị cao nhất là V, oxide là N2O5.
- Cho rằng Be tạo oxide base như Li. BeO là oxide lưỡng tính, không phải base điển hình.
- Kéo dài quy tắc sang O và F. Quy tắc “hoá trị cao nhất = số nhóm” chỉ áp dụng khi nguyên tố tạo được oxide như vậy; F không có oxide với hoá trị VII.
Mở rộng: so sánh với chu kì 3
Chu kì 3 cũng có quy luật tương tự: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Hoá trị cao nhất tăng từ 1 đến 7; tính base giảm, tính acid tăng, Al2O3 là oxide lưỡng tính ở giữa chu kì. Học theo quy luật chung sẽ nhớ nhanh hơn học từng công thức rời rạc.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Viết công thức oxide cao nhất của các nguyên tố chu kì 3 từ Na đến Cl.
Đáp án: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 (hoá trị cao nhất lần lượt là I đến VII).
Bài 2. Nguyên tố R ở chu kì 2 có oxide cao nhất dạng R2O5. Hợp chất khí với hydrogen của R có công thức RH3. Xác định R và tính phần trăm khối lượng H trong RH3.
Đáp án: Oxide cao nhất R2O5 nên R thuộc nhóm VA; ở chu kì 2 đó là nitrogen (N). Hợp chất là NH3, M = 17. %H = 3/17 × 100% ≈ 17,65%.
Bài 3. Cho các oxide: Li2O, BeO, B2O3, CO2. Oxide nào tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH?
Đáp án: BeO, vì là oxide lưỡng tính. Li2O chỉ phản ứng với acid; B2O3 và CO2 là oxide acid nên chỉ phản ứng với kiềm.
Bài 4. Tính phần trăm khối lượng của boron trong B2O3 (B = 10,8; O = 16).
Đáp án: M(B2O3) = 2×10,8 + 3×16 = 69,6. %B = 21,6/69,6 × 100% ≈ 31,03%.
Tóm tắt cần nhớ
- Oxide cao nhất từ Li đến N: Li2O, BeO, B2O3, CO2, N2O5.
- Hoá trị cao nhất với oxygen = số thứ tự nhóm A.
- Theo chiều Li → N: tính base giảm, tính acid tăng; BeO lưỡng tính, N2O5 cho acid mạnh nhất (HNO3).
Câu hỏi thường gặp
Oxide cao nhất của các nguyên tố chu kì 2 từ Li đến N là gì?
Là Li2O, BeO, B2O3, CO2 và N2O5, ứng với hoá trị cao nhất với oxygen lần lượt là I, II, III, IV, V.
Vì sao oxide cao nhất của nitrogen là N2O5 chứ không phải NO2?
Nitrogen ở nhóm VA nên hoá trị cao nhất là V, ứng với số oxi hoá +5. NO2 chứa nitrogen số oxi hoá +4 nên không phải oxide cao nhất.
Oxide nào trong dãy Li2O, BeO, B2O3, CO2, N2O5 là oxide lưỡng tính?
BeO là oxide lưỡng tính, phản ứng được với cả dung dịch acid và dung dịch kiềm.
Tính acid của oxide cao nhất biến đổi thế nào từ Li đến N?
Tính acid tăng dần, tính base giảm dần: Li2O là oxide base, BeO lưỡng tính, B2O3, CO2, N2O5 là oxide acid, trong đó N2O5 ứng với acid mạnh HNO3.