Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề

Trả lời nhanh

SGK Hóa học 10 Cánh diều gồm phần mở đầu (Bài 1) và 7 chủ đề với tổng cộng 18 bài: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, oxi hóa – khử, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng và nhóm halogen. Bạn bấm vào tên bài trong mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết từng bài.

Cấu trúc sách Hóa học 10 Cánh diều

Sách Hóa học 10 bộ Cánh diều được chia thành 7 chủ đề, mở đầu bằng một bài nhập môn. Mạch kiến thức đi từ “bên trong nguyên tử” ra “cách các nguyên tử liên kết”, rồi mới sang các vấn đề về phản ứng: chuyển electron, năng lượng, tốc độ, và cuối cùng là tính chất của một nhóm nguyên tố cụ thể (halogen).

Chủ đề Nội dung chính Các bài
Mở đầu Đối tượng, phương pháp học Hóa học Bài 1
Chủ đề 1 Cấu tạo nguyên tử Bài 2 – 5
Chủ đề 2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Bài 6 – 8
Chủ đề 3 Liên kết hóa học Bài 9 – 12
Chủ đề 4 Phản ứng oxi hóa – khử Bài 13
Chủ đề 5 Năng lượng hóa học Bài 14 – 15
Chủ đề 6 Tốc độ phản ứng hóa học Bài 16
Chủ đề 7 Nguyên tố nhóm VIIA (halogen) Bài 17 – 18

Mục lục giải bài tập Hóa 10 Cánh diều

Mở đầu

  • Bài 1: Nhập môn hóa học

Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử

  • Bài 2: Thành phần của nguyên tử
  • Bài 3: Nguyên tố hóa học
  • Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
  • Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron

Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

  • Bài 6: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 7: Xu hướng biến đổi một số tính chất trong một chu kì và trong một nhóm
  • Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Chủ đề 3: Liên kết hóa học

  • Bài 9: Quy tắc octet
  • Bài 10: Liên kết ion
  • Bài 11: Liên kết cộng hóa trị
  • Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Chủ đề 4: Phản ứng oxi hóa – khử

  • Bài 13: Phản ứng oxi hóa – khử

Chủ đề 5: Năng lượng hóa học

  • Bài 14: Phản ứng hóa học và enthalpy
  • Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hóa học

Chủ đề 6: Tốc độ phản ứng hóa học

  • Bài 16: Tốc độ phản ứng hóa học

Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (nhóm halogen)

  • Bài 17: Nguyên tố và đơn chất halogen
  • Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid

Kiến thức “xương sống” của từng chủ đề

Chủ đề 1 – Cấu tạo nguyên tử

  • Nguyên tử gồm hạt nhân (proton, neutron) và vỏ electron. Số hiệu nguyên tử Z = số proton = số electron; số khối A = Z + N.
  • Lớp thứ n chứa tối đa 2n² electron. Các phân lớp s, p, d, f có số orbital lần lượt là 1, 3, 5, 7 và chứa tối đa 2, 6, 10, 14 electron.
  • Cấu hình electron viết theo thứ tự mức năng lượng tăng dần (1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d…), rồi sắp xếp lại theo lớp khi trình bày.

Chủ đề 2 – Bảng tuần hoàn

  • Vị trí nguyên tố: số thứ tự ô = Z; số thứ tự chu kì = số lớp electron; nhóm A có số thứ tự bằng số electron hoá trị.
  • Trong một chu kì, từ trái sang phải: tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm. Trong một nhóm A, từ trên xuống: xu hướng ngược lại.

Chủ đề 3 – Liên kết hóa học

  • Quy tắc octet: nguyên tử có xu hướng đạt 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron như helium) giống khí hiếm.
  • Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation và anion; liên kết cộng hóa trị do dùng chung cặp electron. Hiệu độ âm điện càng lớn, liên kết càng phân cực.
  • Liên kết hydrogen xuất hiện khi H gắn với N, O, F có độ âm điện lớn; nó giải thích nhiệt độ sôi cao bất thường của H2O so với H2S.

Chủ đề 4 – Oxi hóa – khử

  • Chất khử nhường electron (số oxi hóa tăng), chất oxi hóa nhận electron (số oxi hóa giảm). Tổng electron nhường bằng tổng electron nhận.

Chủ đề 5 – Năng lượng hóa học

  • Phản ứng toả nhiệt có ΔrH°298 < 0; phản ứng thu nhiệt có ΔrH°298 > 0.
  • Tính từ enthalpy tạo thành: ΔrH°298 = ΣΔfH°298(sản phẩm) − ΣΔfH°298(chất đầu), nhớ nhân hệ số cân bằng.

Chủ đề 6 – Tốc độ phản ứng

  • Bốn yếu tố cần nhớ: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc (với chất rắn) và chất xúc tác. Chất xúc tác làm tăng tốc độ nhưng không bị tiêu hao.

Chủ đề 7 – Halogen

  • Từ F2 đến I2: tính oxi hóa giảm dần. Vì vậy halogen đứng trên đẩy được halogen đứng dưới ra khỏi muối, ví dụ: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (dung dịch chuyển sang màu vàng nâu do brom).
  • Các hydrohalic acid HCl, HBr, HI đều là acid mạnh; HF là acid yếu và có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.

Ví dụ luyện tập có đáp án

Bài 1. Nguyên tử X có 17 proton và 18 neutron. Tính số khối, viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Đáp án: A = 17 + 18 = 35. Cấu hình: 1s22s22p63s23p5. X có 3 lớp electron nên ở chu kì 3; có 7 electron lớp ngoài cùng, thuộc nhóm VIIA (đó là chlorine, ô số 17).

Bài 2. Xác định số oxi hóa của Mn trong KMnO4.

Đáp án: Gọi x là số oxi hóa của Mn: (+1) + x + 4×(−2) = 0 ⇒ x = +7.

Bài 3. Cho biết ΔfH°298 của H2O(l) = −285,8 kJ/mol. Tính ΔrH°298 của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).

Đáp án: Đơn chất bền H2, O2 có ΔfH° = 0 nên ΔrH°298 = 2 × (−285,8) = −571,6 kJ. Phản ứng toả nhiệt.

Lỗi sai thường gặp khi học Hóa 10

  • Quên nhân hệ số khi tính biến thiên enthalpy: đề cho kJ/mol nhưng phương trình có 2 mol sản phẩm thì phải nhân 2.
  • Viết cấu hình electron sai với ion: với cation, bớt electron ở lớp ngoài cùng trước (ví dụ Fe2+ mất electron ở 4s trước 3d).
  • Nhầm chu kì với nhóm: chu kì dựa vào số lớp electron, nhóm A dựa vào số electron lớp ngoài cùng.
  • Cho rằng chất xúc tác bị tiêu hao hoặc làm thay đổi enthalpy của phản ứng – điều này không đúng.

Lộ trình ôn tập gợi ý

  1. Học kì I: nắm chắc chủ đề 1–3. Thành thạo cấu hình electron, vị trí nguyên tố và cách xác định loại liên kết là nền tảng cho cả năm.
  2. Giữa học kì II: tập trung cân bằng oxi hóa – khử và tính enthalpy, vì đây là dạng bài có thể tính toán chính xác, dễ lấy điểm.
  3. Cuối năm: học halogen theo “quy luật” (tính oxi hóa giảm dần, độ mạnh acid tăng từ HF đến HI) thay vì học thuộc từng phản ứng.

Tài liệu học kèm Hóa 10 Cánh diều

  • Giải SBT Hóa học 10 Cánh diều
  • Lý thuyết Hóa học 10 Cánh diều
  • Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều có đáp án
  • Đề thi Hóa học 10 Cánh diều
  • Giải chuyên đề học tập Hóa học 10 Cánh diều

Nếu đang học bộ sách khác, bạn xem tại Giải SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức hoặc Giải SGK Hóa học 10 Chân trời sáng tạo.

Giải SGK các môn lớp 10 Cánh diều khác

Câu hỏi thường gặp

Sách Hóa học 10 Cánh diều có bao nhiêu bài, bao nhiêu chủ đề?

Sách gồm Bài 1 (nhập môn) và 7 chủ đề với tổng cộng 18 bài, từ cấu tạo nguyên tử đến nhóm halogen.

Học Hóa 10 Cánh diều nên bắt đầu từ đâu?

Nên bắt đầu từ Bài 2–5 về cấu tạo nguyên tử, đặc biệt là cấu hình electron, vì các chủ đề bảng tuần hoàn và liên kết hóa học đều dựa trên nền tảng này.

Phần nào của Hóa 10 Cánh diều có nhiều bài tập tính toán nhất?

Chủ yếu là Chủ đề 5 (tính biến thiên enthalpy), Chủ đề 6 (tốc độ phản ứng) và bài cân bằng phản ứng oxi hóa – khử ở Chủ đề 4.

Ngoài giải SGK, nên dùng tài liệu nào để luyện thêm?

Bạn có thể kết hợp giải SBT, lý thuyết trọng tâm, trắc nghiệm có đáp án và đề thi Hóa 10 Cánh diều để luyện đủ dạng bài.