Với giải sách bài tập Hoạt động trải nghiệm 10 Chủ đề 2: Xây dựng quan điểm sống sách Chân trời sáng tạo hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Hoạt động trải nghiệm 10. Mời các bạn đón xem:
Giải SBT Hoạt động trải nghiệm lớp 10 Chủ đề 2: Xây dựng quan điểm sống
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về quan điểm sống của bản thân.
Bài tập 1 trang 14 SBT Hoạt động trải nghiệm 10: Theo em, quan điểm sống là gì?
Trả lời:
Quan điểm sống là cách mà họ nghĩ về cuộc sống, tư tưởng, ý kiến cá nhân của mỗi người, góc nhìn của họ về cuộc sống
Trả lời:
- Quan điểm 1: Tin vào bản thân sẽ giúp chúng ta dám làm, dám thách thức, vượt qua mọi giới hạn. Dù biết cố gắng có thể sẽ không giúp chúng ta được như ý, nhưng chỉ cần chúng ta có niềm tin, cố gắng không ngừng thì thành công sẽ luôn đến. Đừng bao giờ nản chí cố gắng có thể chưa thành công nhưng không cố gắng thì đừng bao giờ nghĩ đến thành công.
- Quan điểm 2: Sống đơn giản không phải là một điều dễ vì vuộc sống này vốn dĩ đã không đơn giản nhưng tính trung thực thì chúng ta có thể làm được bởi chúng ta có thể rèn luyện bản thân.
- Quan điểm 3: Tôi đồng ý với quan điểm trên bởi áp lực khiến chúng ta có thể bứt phá, thực hiện mục tiêu. Nhưng áp lực ở đây theo suy nghĩ tích cực, còn nếu chúng ta nghĩ áp lực là tiêu cực nó sẽ khiến chúng ta trở nên mệt mỏi. Vì vậy quan rong nhất là luôn suy nghĩ tích cực trước mọi hoàn cảnh, con đường nào cũng có lối thoát, chúng ta cần biến áp lực thành động lực phấn đấu.
- Quan điểm 4: Quan điểm này rất chính xác, thường khi nóng giận, chúng ta sẽ không thể kiểm soát được lời nói, hành động của minh rất dễ khiến đối phương bị tổn thương, vì vậy im lặng là một giải pháp hữu hiệu; còn khi vui vẻ chúng ta sẽ nghĩ mọi thứ nhẹ nhàng, tươi đẹp, dễ dàng vì vậy đừng đánh mất lí trí mà hứa khi chưa chắc đã thực hiện được.
Trả lời:
“Càng cố gắng, càng may mắn” là điều mà em luôn tâm niệm trong cuộc sống. Chỉ khi chúng ta cố gắng không ngừng thì chúng ta sẽ cảm thấy có nhiều cơ hội, may mắn đến với mình. Quan điểm này đã khiến em sống lí trí và tích cực hơn thay vì chờ may mắn đến thì ta nên cố gắng tự tạo cho chính mình.
Nhiệm vụ 2. Xác định đặc điểm tính cách của bản thân.
Mối quan hệ với người khác |
Mối quan hệ với công việc |
Mối quan hệ với bản thân |
Mối quan hệ với tài sản |
…………………. …………………. |
…………………. …………………. |
…………………. …………………. |
…………………. …………………. |
Trả lời:
Mối quan hệ với người khác |
Mối quan hệ với công việc |
Mối quan hệ với bản thân |
Mối quan hệ với tài sản |
Cởi mở, vui vẻ, thận trọng |
Cẩn thận, tinh tế, gọn gàng |
Lạc quan, chăm chỉ, trách nhiệm |
Tiết kiệm, giữ gìn |
Trả lời:
- Từ chỉ tính cách em lựa chọn cho bạn nữ: dịu dàng, vui vẻ, khéo léo, bướng bỉnh, hướng nội, nhẹ nhàng, tinh tế
- Từ chỉ tính cách em lựa chọn cho bạn nam: tinh tế, mạnh mẽ, vui vẻ, dịu dàng, vụng về, ít nói, hài hước, dễ tính, nhiệt tình
Trả lời:
Tính cách của em |
Quan điểm của em về tính cách này |
Em là người rất hiểu chuyện. |
Em cảm thấy tính cách này của em mang hai thái cực. Một mặt tích cực thì khá tốt vì hiểu chuyện khiến chúng ta luôn suy nghĩ có chừng mực. Nhưng ngược lại đôi khi quá hiểu chuyện sẽ khiến bản thân trở nên thiệt thòi, khá mệt mỏi. |
Em luôn luôn lạc quan |
Em cảm thấy rất thích tính cách này vì trong mọi việc em luôn bình tĩnh, lạc quan nên khiến cho mọi việc sẽ nhẹ nhàng, nhìn theo hướng tốt đẹp hơn. |
Em là người dễ tức giận |
Em không thích tính cách này và em cũng đang cố gắng thay dổi, luôn kiềm chế trước khi mình sắp tức giận điều gì. |
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu cách tư duy phản biện
Biểu hiện |
Thường xuyên |
Thỉnh thoảng |
Không bao giờ |
1. Trao đổi dễ dàng với người có quan điểm khác với mình. |
|
|
|
2. Kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. |
|
|
|
3. Đặt nhiều câu hỏi để làm rõ vấn đề. |
|
|
|
4. Học hỏi cái mới và tìm hiểu sâu vấn đề |
|
|
|
5. Cởi mở, không bảo thủ, sẵn sàng thay đổi suy nghĩ nếu bản thân sai. |
|
|
|
6. Tìm kiếm các phương án khác nhau cho vấn đề. |
|
|
|
Trả lời:
Biểu hiện |
Thường xuyên |
Thỉnh thoảng |
Không bao giờ |
1. Trao đổi dễ dàng với người có quan điểm khác với mình. |
X |
|
|
2. Kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. |
X |
|
|
3. Đặt nhiều câu hỏi để làm rõ vấn đề. |
X |
|
|
4. Học hỏi cái mới và tìm hiểu sâu vấn đề |
|
X |
|
5. Cởi mở, không bảo thủ, sẵn sàng thay đổi suy nghĩ nếu bản thân sai. |
|
X |
|
6. Tìm kiếm các phương án khác nhau cho vấn đề. |
X |
|
|
Trả lời:
1. Bạn đã biết gì về vấn đề này? Nó xuất phát từ đâu? Vấn đề này nói lê hay chứng minh được điều gì. Vấn đề mang tính khách quan hay tiêu cực.
2. Trước khi chấp nhận nên suy xét kĩ càng, đưa ra các câu hỏi còn thắc mắc, và khiến đối phương thuyết phục vấn đề này đúng hay sai chỗ nào. Sau đó hãy đồng tình hoặc đưa ra phản biện.
3. Tìm các bằng chứng sau đó trình bày một cách mạch lạc, rõ ràng.
Trả lời:
- Trong khi làm việc nhóm, có vấn đề gây tranh cãi về môi trường, cần phải phân tích thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và đưa các bằng chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục.
- Trước khi tiến hành một dự án cần phân tích trước các lợi ích cũng như rủi ro khi mình thực hiện dự án này.
Nhiệm vụ 4. Rèn luyện tư duy phản biện thông qua tranh biện
Trả lời:
Bước 1: Tìm hiểu chủ đề tranh luận => đọc kĩ chủ đề tranh biện, chỉ ra từ khoá quan trọng để xây dựng lập luận tranh biện.
Bước 2: Xây dựng luận điểm, lựa chọn dẫn chứng => xác định luận điểm và sắp xếp cá ý trong luận điểm sao cho logic, có tính liên kết và dễ hiểu; lựa chọn dẫn chứng phù hợp và đáng tin cậy
Bước 3: Xây dựng chiến lược tranh biện => sắp xếp lần lượt và cân bằng các câu trả lời sao cho logic và hỗ trợ được nhau trong quá trình tranh biện.
Bước 4: Thuyết trình => Trinh bày tự tin, rõ ràng, mạch lạc, kết hợp với sự biểu cảm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cơ thể.
Bước 5: Phân tích câu hỏi chất vấn, lật ngược vấn đề, phản biện vấn đề => Phân tích, đưa ra lập luận phản bác hoặc bảo vệ ý kiến, luận điểm của các nhân hoặc nhóm.
Bước 6: Trả lời câu hỏi chất vấn => Trả lời thuyết phục các câu hỏi với sự tự tin, bình tĩnh, ôn hoà và hấp dẫn.
“Học đại học là con đường tốt nhất để vào đời”
Trả lời:
Nhận định trên không sai nhưng cũng chưa chính xác bởi học đại học là con đường ngắn nhất, cũng có thể là dễ dàng nhất giúp chúng ta tiếp cận với thị trường lao động nhưng để nói là con đường tốt nhất có thể đúng với các bạn biết tận dụng cơ hội này để trau dồi nhưng cũng không thể phủ nhận những người không qua trường lớp, không học đại học hoc vẫn có những công việc tốt. Nhưng nói tóm lại thì học đại học vẫn nên là sự lựa chọn, ưu tiên số một mà các bạn nên hướng tới.
Nhiệm vụ 5. Điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân
Tư duy tiêu cực |
Hiện tượng |
Tư duy tích cực |
……………………….. ……………………….. |
Bản thân ……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
Người khác ……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
Học tập ……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
Lao động ……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
Môi trường sống ……………………….. ……………………….. |
……………………….. ……………………….. |
Trả lời:
Tư duy tiêu cực |
Hiện tượng |
Tư duy tích cực |
Em đang cố che giấu cảm xúc, tỏ ra yêu đời |
Bản thân Em là một người vui vẻ, lạc quan |
Lạc quan giúp em có một cuộc sống vui vẻ hơn. |
Bạn A cố tỏ ra thân thiện để lôi kéo bạn be về phe mình, lấy lòng người khác. |
Người khác Bạn A là người vui vẻ, bao dung, luôn giúp đỡ mọi người
|
Bạn A là một người tốt bụng, thật đáng ngưỡng mộ. |
Bạn H. không thông minh nên cố học chăm chỉ. |
Học tập Bạn H. học hành rất chăm chỉ |
Bạn H. thực sự làm một người có chí tiến thủ, có cố gắng. |
Anh ấy luôn ôm đồm công việc, không biết san sẻ. |
Lao động Anh ấy luôn làm việc hết mình |
Anh ấy là một người có trách nhiệm trong công việc. |
Hàng xóm xung quanh thật nhiều chuyện, luôn moi móc chuyện nhà người ta. |
Môi trường sống Hàng xóm xung quanh rất thân thiện |
Hàng xóm xung quanh luôn quan tâm, giúp đỡ. |
Nhiệm vụ 6. Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân
Điều em tâm đắc nhất |
Điều đã khắc phục được hạn chế |
………………………………………. ………………………………………. |
………………………………………. ………………………………………. |
Trả lời:
Điều em tâm đắc nhất |
Điều đã khắc phục được hạn chế |
Luôn luôn vui vẻ, lạc quan |
Luôn tự nhắc nhở bản thân phải kiềm chế sự nóng giận của mình |
Trả lời:
Điểm mạnh của em là luôn lạc quan, vui vẻ, đó là điều mà em luôn tâm niệm và tích cực phát huy và điều đó khiến cho em luôn cảm thấy nhẹ lòng, dễ sống hơn. Và điểm yếu của em đó chính là dễ tức giận tuy nhiên nhờ có sự lạc quan, vui vẻ nên em đã hạn chế, kiểm soát được cảm xúc của bản thân rất nhiều.
Nhiệm vụ 7. Thể hiện quan điểm sống tích cực trong cuộc sống
Bài tập trang 19 SBT Hoạt động trải nghiệm 10: Viết quan điểm sống của em về các nội dung sau:
Trả lời:
- Với bản thân: yêu thương, chăm sóc bản thân, sống vui vẻ lạc quan.
- Với người khác: đối xử chân thành, sãn sàng giúp đỡ họ trong khả năng của mình.
- Với tài sản: bảo quản, giữ gìn, chi tiêu hợp lí.
- Với công việc: luôn nghiêm túc, có trách nhiệm.
Nhiệm vụ 8. Tự đánh giá
Trả lời:
Thuận lợi: có cơ hội lan toả những điều tích cực, lạc quan tới mọi người xung quanh.
Khó khăn: chưa thực hiện được một số hoạt động vì khá khó hiểu cần sự trọ giúp của người khác.
Nội dung đánh giá |
Tốt |
Đạt |
Chưa đạt |
1. Xác định được quan điểm sống tích cực. |
|
|
|
2. Xác định được đặc điểm, tính cách, một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. |
|
|
|
3. Nhận điện được những đặc trưng cơ bản của người có tư duy phản biện. |
|
|
|
4. Hình thành nên tư duy tích cực để góp phân tạo nên quan điểm sống tích cực. |
|
|
|
5. Xác định được các bước thực hiện tranh biện và các biểu hiện của tư duy phản biện. |
|
|
|
6. Biết cách điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân. |
|
|
|
7. Biết cách phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong tính cách của bản thân. |
|
|
|
8. Thể hiện được quan điểm sống tích cực trong cuộc sống. |
|
|
|
Trả lời:
Nội dung đánh giá |
Tốt |
Đạt |
Chưa đạt |
1. Xác định được quan điểm sống tích cực. |
X |
|
|
2. Xác định được đặc điểm, tính cách, một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. |
x |
|
|
3. Nhận điện được những đặc trưng cơ bản của người có tư duy phản biện. |
x |
|
|
4. Hình thành nên tư duy tích cực để góp phân tạo nên quan điểm sống tích cực. |
|
X |
|
5. Xác định được các bước thực hiện tranh biện và các biểu hiện của tư duy phản biện. |
|
X |
|
6. Biết cách điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực cho bản thân. |
X |
|
|
7. Biết cách phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong tính cách của bản thân. |
X |
|
|
8. Thể hiện được quan điểm sống tích cực trong cuộc sống. |
X |
|
|
Bài tập 3 trang 20 SBT Hoạt động trải nghiệm 10: Nhận xét của nhóm bạn.
Trả lời:
- Phát huy suy nghĩ tích cực, tinh thần lạc quan, vui vẻ.
- Thể hiện được quan điểm sống rõ ràng.
Bài tập 4 trang 20 SBT Hoạt động trải nghiệm 10: Nhận xét khác.
Trả lời:
Không có nhận xét khác.
Bài tập 5 trang 20 SBT Hoạt động trải nghiệm 10: Viết những kĩ năng em cần tiếp tục rèn luyện:
Trả lời:
- Kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Hình thành những suy nghĩ tích cực trong mọi hoàn cảnh.
- Có thái độ sống chân thực, rõ ràng.
Xem thêm các bài giải SBT Hoạt động trải nghiệm lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:
Chủ đề 1: Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người học sinh
Chủ đề 2: Xây dựng quan điểm sống
Chủ đề 3: Giữ gìn truyền thống nhà trường
Chủ đề 4: Thực hiện trách nhiệm với gia đình
Chủ đề 5 : Xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân và phát triển kinh tế gia đình