Giải Lịch sử 10 Bài 7 Kết nối tri thức: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Trả lời nhanh

Bài 7 gồm hai cuộc cách mạng công nghiệp. Lần thứ nhất (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX) khởi đầu ở Anh, gắn với máy hơi nước và cơ khí hóa ngành dệt. Lần thứ hai (nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) lấy điện, động cơ đốt trong, luyện kim, hóa chất làm trụ cột. Cả hai làm thay đổi sản xuất, xã hội và thế giới.

Dưới đây là cách trả lời từng câu hỏi trong bài theo đúng thứ tự SGK. Mỗi câu có ý chính để ghi vào vở, kèm lời giải thích “vì sao” để em hiểu chứ không phải học thuộc máy móc. Nếu cần ôn thêm, em xem lý thuyết và bài tập ở các liên kết cuối trang.

1. Bức tranh chung của bài học

  • Cách mạng công nghiệp là sự thay đổi căn bản về kĩ thuật và cách tổ chức sản xuất: từ lao động thủ công sang dùng máy móc.
  • Lần thứ nhất: chủ yếu ở Anh, sau lan sang châu Âu và Bắc Mỹ. Nổi bật là cơ khí hóa, năng lượng hơi nước.
  • Lần thứ hai: mở rộng ở nhiều nước tư bản. Nổi bật là điện, động cơ đốt trong, sản xuất quy mô lớn.

Mẹo nhớ: lần 1 = “hơi nước – máy dệt – đường sắt”; lần 2 = “điện – thép – dầu mỏ – dây chuyền”.

2. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

Câu hỏi 1 trang 59: Bối cảnh ở Anh

Chi tiết từng câu có tại Câu hỏi 1 trang 59. Tóm tắt gợi ý trả lời:

  • Thời gian: từ nửa sau thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
  • Chính trị: cách mạng tư sản Anh diễn ra sớm, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  • Vốn: tích lũy từ thương mại, buôn bán nô lệ và khai thác thuộc địa.
  • Tài nguyên: than, sắt dồi dào.
  • Nhân lực, lương thực: nông nghiệp và thủ công nghiệp tiến bộ, nhiều nông dân mất ruộng thành lao động làm thuê.
  • Nhu cầu: ngành dệt cần máy móc để sản xuất nhanh hơn, nhiều hơn.

Câu hỏi 2 trang 59: Vì sao cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh?

Em có thể gói thành ba điều kiện: vốn – nhân công – kĩ thuật, cộng thêm môi trường chính trị thuận lợi. Cách mạng tư sản đã gỡ bỏ rào cản của chế độ phong kiến. Vốn tích lũy sớm, công nhân làm thuê đông, thị trường trong nước và thuộc địa rộng. Khi cả bốn yếu tố cùng có, việc phát minh máy móc trở nên có lợi nhuận. Xem thêm Câu hỏi 2 trang 59.

Lỗi hay gặp: chỉ nêu “Anh giàu tài nguyên”. Đây là điều kiện cần nhưng chưa đủ, vì nhiều nước giàu tài nguyên nhưng chưa có cách mạng tư sản và vốn tích lũy. Câu trả lời tốt phải có cả yếu tố chính trị.

Câu hỏi 1 trang 61: Các phát minh, sáng chế cơ bản

Năm Phát minh, sáng chế Nước
1733 Thoi bay (Giôn Cay) Anh
1764 Máy kéo sợi Gien-ni (Giêm Ha-gri-vơ) Anh
1769 Máy kéo sợi chạy bằng sức nước (Ri-chác Ác-rai) Anh
1784 Máy hơi nước (Giêm Oát) Anh
1785 Máy dệt chạy bằng hơi nước (Ét-mơn Các-rai) Anh
1804 Đầu máy xe lửa chạy trên đường ray (Ri-chác Tơ-re-vi-thích) Anh
1807 Tàu thủy chạy bằng hơi nước (Rô-bớt Phơn-tơn) Mỹ

SGK còn nhắc phương pháp luyện sắt “put-đinh” của Hen-ri Cót. Em nên nhớ cả hướng phát triển: dệt → năng lượng → giao thông. Đáp án đầy đủ ở Câu hỏi 1 trang 61.

Câu hỏi 2 trang 61: Phát minh nào quan trọng nhất?

Đây là câu hỏi mở, em chọn phát minh nào cũng được nếu lập luận chặt. Gợi ý chọn máy hơi nước vì:

  • Nó cung cấp động lực không phụ thuộc sức người, sức nước hay sức gió, nên nhà máy đặt ở đâu cũng được.
  • Nó được dùng trong khai mỏ, luyện kim, dệt, rồi giao thông (đầu máy, tàu thủy).
  • Nhiều phát minh khác (máy dệt chạy hơi nước, đầu máy xe lửa, tàu thủy) dựa trên nó.

Nếu chọn đầu máy xe lửa, em lập luận theo hướng đường sắt rút ngắn thời gian vận chuyển, nối thị trường và nguồn nguyên liệu. Xem gợi ý tại Câu hỏi 2 trang 61.

3. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

Câu hỏi trang 62: Bối cảnh

  • Thời gian: nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
  • Kế thừa thành tựu và nền tảng vật chất của lần thứ nhất: nhà máy, đường sắt, thép, than.
  • Khoa học phát triển mạnh (vật lí, hóa học), gắn chặt với sản xuất.
  • Các nước tư bản châu Âu và Bắc Mỹ (Anh, Pháp, Đức, Mỹ…) có vốn, thị trường và thuộc địa nên đẩy nhanh công nghiệp hóa.

Chi tiết xem Câu hỏi trang 62. Điểm khác biệt cần nhấn: lần 1 xuất phát từ kinh nghiệm của thợ thủ công, còn lần 2 dựa nhiều vào khoa học.

Câu hỏi 2 trang 65: Thành tựu cơ bản

  • Năng lượng: điện được sản xuất và đưa vào đời sống (động cơ điện, chiếu sáng); dầu mỏ, khí đốt dần được dùng rộng rãi.
  • Động cơ đốt trong: mở đường cho ô tô, máy bay.
  • Luyện kim: lò cao, sản xuất thép với quy mô lớn.
  • Hóa chất: phân bón, thuốc nhuộm, chất dẻo ban đầu.
  • Thông tin liên lạc, giao thông: điện báo, điện thoại; tàu hỏa, ô tô, máy bay phát triển.
  • Tổ chức sản xuất: dây chuyền, sản xuất hàng loạt.

Em xem thêm Câu hỏi 2 trang 65 để đối chiếu với SGK.

4. So sánh hai cuộc cách mạng công nghiệp

Tiêu chí Lần thứ nhất Lần thứ hai
Thời gian Nửa sau XVIII – giữa XIX Nửa sau XIX – đầu XX
Nơi khởi đầu Anh, lan sang châu Âu, Bắc Mỹ Nhiều nước tư bản: Anh, Pháp, Đức, Mỹ…
Năng lượng chính Hơi nước, than đá Điện, dầu mỏ
Ngành nổi bật Dệt, khai mỏ, luyện sắt, giao thông hơi nước Điện, luyện thép, hóa chất, ô tô, máy bay
Cơ sở Kinh nghiệm, sáng chế kĩ thuật Khoa học gắn với sản xuất
Hình thức sản xuất Cơ khí hóa, nhà máy Dây chuyền, sản xuất hàng loạt

5. Ý nghĩa và tác động (trang 67)

Câu hỏi trang 67

Tác động tích cực:

  • Năng suất lao động tăng vọt, của cải vật chất dồi dào hơn.
  • Thúc đẩy đô thị hóa, giao thông, thương mại, thị trường thế giới.
  • Làm thay đổi đời sống: có điện, có phương tiện đi lại, thông tin liên lạc nhanh.

Tác động về xã hội và chính trị:

  • Hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản công nghiệp và công nhân.
  • Chủ nghĩa tư bản chuyển mạnh sang giai đoạn tập trung sản xuất, độc quyền, đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.
  • Mâu thuẫn giai cấp, phong trào công nhân phát triển.

Mặt hạn chế: ô nhiễm môi trường, điều kiện lao động khắc nghiệt (kể cả lao động trẻ em), khoảng cách giàu nghèo, cạnh tranh thuộc địa. Xem đáp án câu hỏi trang 67.

6. Luyện tập và Vận dụng trang 67

Luyện tập 1: Trục thời gian về các thành tựu

Em có thể vẽ trục thời gian như hình dưới. Với lần thứ hai, em bổ sung các mốc điện, động cơ đốt trong, ô tô, máy bay theo SGK.

Trục thời gian các phát minh tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ 1733 đến 1807
Trục thời gian các phát minh tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (các mốc cách đều, không theo tỉ lệ năm).

Xem thêm Luyện tập 1.

Luyện tập 2: Giới thiệu một thành tựu tiêu biểu

Em chọn một thành tựu và trình bày theo ba ý: là gì – tác động ra sao – vì sao tiêu biểu. Ví dụ đoạn mẫu về điện:

Em chọn điện năng. Từ nửa sau thế kỉ XIX, điện được dùng để chạy máy và thắp sáng, giúp nhà máy hoạt động cả ban đêm, năng suất tăng. Điện còn là nền tảng của điện báo, điện thoại và nhiều máy móc về sau. Vì vậy em cho rằng đây là thành tựu có sức lan tỏa rộng nhất.

Đối chiếu với Luyện tập 2.

Luyện tập 3: Thành tựu cũng có tác động tiêu cực

Em đồng ý với ý kiến này. Lập luận bằng cặp “thành tựu – hệ quả”:

  • Nhà máy dùng than, dầu → khí thải, ô nhiễm không khí và nước.
  • Máy móc thay thế sức người → một bộ phận thợ thủ công thất nghiệp; công nhân bị bóc lột nặng.
  • Công nghiệp cần nguyên liệu và thị trường → tăng xâm chiếm thuộc địa, xung đột giữa các nước.

Kết luận nên nêu: tiến bộ khoa học – kĩ thuật cần đi đôi với quản lí hợp lí và trách nhiệm xã hội. Xem Luyện tập 3.

Vận dụng: Thiết bị dùng điện trong đời sống

Em liệt kê thiết bị thật của gia đình (đèn, quạt, tủ lạnh, máy giặt, điện thoại, máy tính…) rồi viết 5–6 câu. Gợi ý khung đoạn văn: (1) kể các thiết bị em dùng hằng ngày; (2) nói điện giúp gì cho học tập, sinh hoạt; (3) nêu điều lo ngại như tốn điện, mất điện thì sinh hoạt khó khăn; (4) rút ra việc tiết kiệm điện và an toàn khi dùng điện. Xem thêm Vận dụng trang 67.

7. Lỗi thường gặp khi làm bài

  • Nhầm mốc thời gian hai cuộc cách mạng: lần 1 gắn với thế kỉ XVIII, lần 2 chủ yếu thế kỉ XIX – đầu XX.
  • Gán máy hơi nước cho lần thứ hai. Đây là biểu tượng của lần thứ nhất.
  • Chỉ nêu tên phát minh mà không nêu tác dụng. Điểm cao cần có “phát minh – ứng dụng – tác động”.
  • Quên nêu mặt tiêu cực khi trả lời câu về tác động.

8. Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. Nêu hai điều kiện giúp Anh dẫn đầu về cách mạng công nghiệp.
    Đáp án: cách mạng tư sản sớm tạo môi trường chính trị thuận lợi; vốn tích lũy từ thương mại, thuộc địa kết hợp nhân công làm thuê đông và tiến bộ kĩ thuật.
  2. Vì sao nói lần thứ hai gắn chặt với khoa học hơn lần thứ nhất?
    Đáp án: nhiều thành tựu (điện, hóa chất, luyện thép) bắt nguồn từ nghiên cứu vật lí, hóa học, rồi mới đưa vào sản xuất; lần thứ nhất chủ yếu từ cải tiến kĩ thuật của thợ.
  3. Nêu một tác động xã hội chung của cả hai cuộc cách mạng.
    Đáp án: làm hình thành và tăng nhanh số lượng giai cấp công nhân, đô thị phát triển, mâu thuẫn tư sản – công nhân gay gắt hơn.

9. Tài liệu học tiếp

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Sử 10 Cánh diều: Giải SGK Lịch sử 10 đủ 7 chủ đề, 17 bài, ngắn gọn; Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều có đáp án: đủ 17 bài; Giải SGK Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo: đủ 20 bài, 6 chương.

Câu hỏi thường gặp

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra khi nào, ở đâu?

Lần thứ nhất bắt đầu từ nửa sau thế kỉ XVIII ở nước Anh, kéo dài đến khoảng giữa thế kỉ XIX và lan sang nhiều nước châu Âu, Bắc Mỹ. Biểu tượng của giai đoạn này là máy hơi nước và cơ khí hóa ngành dệt.

Vì sao Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh?

Anh có đủ điều kiện: cách mạng tư sản thắng lợi sớm, vốn tích lũy lớn từ thương mại và thuộc địa, nhân công làm thuê đông, tài nguyên than sắt phong phú và nhu cầu cải tiến kĩ thuật, nhất là ở ngành dệt.

Điểm khác nhau chính giữa hai cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là gì?

Lần thứ nhất dùng năng lượng hơi nước, tập trung vào dệt, khai mỏ, giao thông hơi nước. Lần thứ hai dùng điện và dầu mỏ, phát triển luyện thép, hóa chất, ô tô, máy bay, gắn chặt với khoa học và sản xuất hàng loạt.

Cách mạng công nghiệp có tác động tiêu cực nào?

Gây ô nhiễm môi trường, điều kiện lao động nặng nhọc, bất bình đẳng giàu nghèo và thúc đẩy các nước tư bản tranh giành thị trường, thuộc địa, làm tăng mâu thuẫn quốc tế.