Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức có đáp án (14 bài, 7 chủ đề)

Trả lời nhanh

Bộ trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức có 14 bài, chia thành 7 chủ đề, từ “Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử” (Bài 1) đến “Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam” (Bài 14). Mỗi bài có câu hỏi kèm đáp án. Các em bấm vào tên bài trong mục lục bên dưới để luyện, sau đó làm 14 câu mẫu ở cuối trang để tự kiểm tra.

Cấu trúc chương trình Lịch sử 10 Kết nối tri thức

Sách Lịch sử 10 Kết nối tri thức có 7 chủ đề, mỗi chủ đề 2 bài. Trước khi làm trắc nghiệm, các em nên nắm khung này. Khi đã biết một câu hỏi thuộc chủ đề nào thì loại phương án sai nhanh hơn nhiều.

Chủ đề Bài Trọng tâm cần nhớ
1. Lịch sử và Sử học Bài 1, 2 Hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử, sử liệu, vai trò của tri thức lịch sử
2. Vai trò của Sử học Bài 3, 4 Tính liên ngành; di sản, du lịch, công nghiệp văn hoá
3. Văn minh thế giới cổ – trung đại Bài 5, 6 Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc; Hi Lạp, La Mã, Phục hưng
4. Các cuộc cách mạng công nghiệp Bài 7, 8 Cách mạng công nghiệp lần 1, 2 (cận đại); lần 3, 4 (hiện đại)
5. Văn minh Đông Nam Á Bài 9, 10 Cơ sở hình thành; tôn giáo, chữ viết, kiến trúc
6. Văn minh trên đất nước Việt Nam (trước 1858) Bài 11, 12 Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam; văn minh Đại Việt
7. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam Bài 13, 14 54 dân tộc, đời sống vật chất – tinh thần, khối đại đoàn kết

Mục lục trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức

Chủ đề 1: Lịch sử và Sử học

  • Trắc nghiệm Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
  • Trắc nghiệm Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống

Chủ đề 2: Vai trò của Sử học

  • Trắc nghiệm Bài 3: Sử học với các lĩnh vực khoa học
  • Trắc nghiệm Bài 4: Sử học với một số lĩnh vực, ngành nghề hiện đại

Chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời kì cổ – trung đại

Chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

  • Trắc nghiệm Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
  • Trắc nghiệm Bài 8: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

Chủ đề 5: Văn minh Đông Nam Á

  • Trắc nghiệm Bài 9: Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại
  • Trắc nghiệm Bài 10: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á (thời kì cổ – trung đại)

Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

  • Trắc nghiệm Bài 11: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
  • Trắc nghiệm Bài 12: Văn minh Đại Việt

Chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

  • Trắc nghiệm Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
  • Trắc nghiệm Bài 14: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

14 câu trắc nghiệm mẫu có đáp án (mỗi bài một câu)

Mỗi bài có một câu mẫu, chọn đúng kiến thức trọng tâm của bài. Các em làm hết rồi mới xem đáp án. Sai câu nào thì mở bài trắc nghiệm tương ứng trong mục lục để luyện thêm.

Câu 1 (Bài 1). Hiện thực lịch sử là

  • A. những hiểu biết của con người về quá khứ.
  • B. toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn con người.
  • C. những câu chuyện về quá khứ được ghi trong sách sử.
  • D. các hiện vật được trưng bày trong bảo tàng.

Đáp án B. A và C là nhận thức lịch sử, tức sự hiểu biết của con người về quá khứ, nên có thể đúng hoặc sai. D chỉ là sử liệu, nguồn giúp ta tìm hiểu quá khứ. Mẹo nhớ: hiện thực là cái “đã xảy ra”, nhận thức là cái “ta biết về nó”.

Câu 2 (Bài 2). Vì sao con người cần học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

  • A. Vì tri thức lịch sử rất rộng lớn, đa dạng, trong khi kiến thức học ở trường chỉ có hạn.
  • B. Vì lịch sử là môn thi bắt buộc ở mọi kì thi.
  • C. Vì quá khứ thay đổi liên tục theo thời gian.
  • D. Vì chỉ nhà sử học mới cần hiểu biết lịch sử.

Đáp án A. Kiến thức ở nhà trường chỉ là phần căn bản. Tri thức lịch sử còn được bổ sung liên tục qua sử liệu mới, qua bảo tàng, di tích, sách báo. C sai vì quá khứ không thay đổi, chỉ có nhận thức của ta về quá khứ thay đổi. B và D đều sai về nội dung.

Câu 3 (Bài 3). Sử học được xem là môn khoa học mang tính

  • A. đơn ngành.
  • B. liên ngành.
  • C. thực nghiệm thuần tuý.
  • D. kĩ thuật.

Đáp án B. Sử học nghiên cứu mọi mặt đời sống của con người trong quá khứ, nên cần dùng thành tựu và phương pháp của nhiều ngành khác như khảo cổ học, địa lí, nhân học, sinh học. Đây là từ khoá hay xuất hiện trong đề.

Câu 4 (Bài 4). Di sản nào sau đây là di sản văn hoá phi vật thể?

  • A. Hoàng thành Thăng Long.
  • B. Thánh địa Mỹ Sơn.
  • C. Nhã nhạc cung đình Huế.
  • D. Thành nhà Hồ.

Đáp án C. Nhã nhạc là loại hình âm nhạc, được truyền lại qua người biểu diễn, nên là di sản phi vật thể. A, B, D đều là công trình kiến trúc, tức di sản vật thể.

Câu 5 (Bài 5). “Tứ đại phát minh” của Trung Quốc thời cổ – trung đại không bao gồm

  • A. giấy.
  • B. la bàn.
  • C. thuốc súng.
  • D. kính thiên văn.

Đáp án D. Bốn phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. Kính thiên văn gắn với châu Âu đầu thế kỉ XVII. Với câu hỏi có chữ “không”, các em nên gạch chân chữ đó trước khi chọn.

Câu 6 (Bài 6). Phong trào Văn hoá Phục hưng khởi đầu ở nước nào?

  • A. Anh.
  • B. I-ta-li-a.
  • C. Pháp.
  • D. Đức.

Đáp án B. Phục hưng bắt đầu ở I-ta-li-a từ thế kỉ XIV, sau đó lan ra nhiều nước Tây Âu. Thành phố Phi-ren-xe (Florence) là một trung tâm tiêu biểu.

Câu 7 (Bài 7). Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu ở

  • A. Anh, nửa sau thế kỉ XVIII.
  • B. Mỹ, cuối thế kỉ XIX.
  • C. Đức, đầu thế kỉ XX.
  • D. Pháp, đầu thế kỉ XVII.

Đáp án A. Cách mạng công nghiệp lần 1 gắn với máy hơi nước, ngành dệt và cơ khí ở Anh. B là thời gian và địa bàn tiêu biểu của lần 2, gắn với điện và dây chuyền sản xuất. C và D sai cả mốc thời gian lẫn nơi khởi đầu.

Câu 8 (Bài 8). Thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

  • A. động cơ đốt trong.
  • B. máy hơi nước.
  • C. Internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo.
  • D. máy kéo sợi Gien-ni.

Đáp án C. Cách mạng công nghiệp lần 4 diễn ra từ đầu thế kỉ XXI, dựa trên kết nối số: Internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo. A thuộc lần 2. B và D thuộc lần 1.

Câu 9 (Bài 9). Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng mạnh nhất đến văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại là văn hoá của

  • A. Ai Cập và Lưỡng Hà.
  • B. Ấn Độ và Trung Quốc.
  • C. Hi Lạp và La Mã.
  • D. Ả Rập và Ba Tư.

Đáp án B. Đông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn Ấn Độ và Trung Quốc, nên tiếp thu tôn giáo, chữ viết, kiến trúc từ hai nơi này. Văn hoá Hồi giáo (liên quan D) cũng du nhập vào khu vực, nhưng muộn hơn và hẹp hơn về phạm vi.

Câu 10 (Bài 10). Khu đền Bô-rô-bu-đua nổi tiếng thuộc quốc gia nào ngày nay?

  • A. Cam-pu-chia.
  • B. Thái Lan.
  • C. In-đô-nê-xi-a.
  • D. Mi-an-ma.

Đáp án C. Bô-rô-bu-đua là quần thể kiến trúc Phật giáo trên đảo Gia-va, In-đô-nê-xi-a. Nhiều bạn nhầm với Ăng-co Vát của Cam-pu-chia. Mẹo nhớ: “Bô-rô” ở “Gia-va”, “Ăng-co” ở “Cam-pu”.

Câu 11 (Bài 11). Hiện vật tiêu biểu nhất cho văn minh Văn Lang – Âu Lạc là

  • A. trống đồng Đông Sơn.
  • B. tháp Chăm.
  • C. di chỉ Óc Eo.
  • D. tượng Phật Đồng Dương.

Đáp án A. Trống đồng Đông Sơn phản ánh trình độ đúc đồng và đời sống của cư dân Việt cổ. B và D thuộc văn minh Chăm-pa. C thuộc văn minh Phù Nam.

Câu 12 (Bài 12). Bộ luật Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) được ban hành dưới triều đại nào?

  • A. Nhà Lý.
  • B. Nhà Trần.
  • C. Nhà Lê sơ.
  • D. Nhà Nguyễn.

Đáp án C. Bộ luật này được hoàn chỉnh dưới thời vua Lê Thánh Tông. Bộ luật thành văn đầu tiên là Hình thư thời Lý. Bộ luật thời Nguyễn là Hoàng Việt luật lệ (luật Gia Long).

Câu 13 (Bài 13). Cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiện nay gồm bao nhiêu dân tộc?

  • A. 45.
  • B. 50.
  • C. 54.
  • D. 64.

Đáp án C. Việt Nam có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh (Việt) đông nhất, chiếm khoảng 85% dân số. Các dân tộc được xếp theo 5 ngữ hệ: Nam Á, Thái – Ka-đai, Mông – Dao, Nam Đảo, Hán – Tạng.

Câu 14 (Bài 14). Tổ chức giữ vai trò nòng cốt trong việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc hiện nay là

  • A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • B. Hội Nông dân Việt Nam.
  • C. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • D. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Đáp án A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị, tập hợp mọi tầng lớp, dân tộc, tôn giáo. B, C, D là các tổ chức thành viên, mỗi tổ chức chỉ đại diện cho một nhóm xã hội.

Mẹo làm trắc nghiệm Lịch sử 10 đạt điểm cao

  1. Học theo cặp đối lập. Hiện thực và nhận thức lịch sử, sử liệu gốc và sử liệu phái sinh, di sản vật thể và phi vật thể. Đề rất hay hỏi để các em phân biệt từng cặp.
  2. Lập bảng “4 cuộc cách mạng công nghiệp”. Ghi thời gian, nơi khởi đầu, thành tựu chính và tác động. Chỉ cần nhầm một cột là sai cả nhóm câu.
  3. Gắn công trình với quốc gia. Kim tự tháp với Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành với Trung Quốc, đền Pác-tê-nông với Hi Lạp, đấu trường Cô-li-dê với La Mã, Ăng-co Vát với Cam-pu-chia, Bô-rô-bu-đua với In-đô-nê-xi-a.
  4. Đọc kĩ từ phủ định. Gạch chân các chữ “không”, “không phải”, “sai” trong câu hỏi.
  5. Loại trừ theo chủ đề. Phương án nào thuộc chủ đề khác với câu hỏi thì gần như chắc chắn sai.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm năm dựng Văn Miếu (1070) với năm lập Quốc Tử Giám (1076). Cả hai đều thuộc thời Lý.
  • Cho rằng cách mạng công nghiệp lần 2 bắt đầu ở Anh. Thực ra Mỹ và Đức mới là những nước đi đầu.
  • Gán thánh địa Mỹ Sơn cho văn minh Phù Nam. Mỹ Sơn thuộc Chăm-pa, còn Phù Nam gắn với văn hoá Óc Eo.
  • Cho rằng tri thức lịch sử “đã cố định”. Thực tế, nhận thức lịch sử luôn được bổ sung khi có sử liệu mới.

Tài liệu học Lịch sử 10 Kết nối tri thức khác

  • Lý thuyết Lịch sử 10 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Lịch sử 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Lịch sử 10 Kết nối tri thức
  • Đề thi Lịch sử 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề Lịch sử 10 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Lịch sử 10 (cả 3 bộ sách)

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều có đáp án: đủ 17 bài.

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức gồm bao nhiêu bài?

Gồm 14 bài, chia thành 7 chủ đề. Mỗi chủ đề có 2 bài, từ Lịch sử và Sử học đến Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

Nên luyện trắc nghiệm Sử 10 theo thứ tự nào?

Các em nên đọc lý thuyết từng bài trước, sau đó làm trắc nghiệm của bài đó. Học xong mỗi chủ đề thì tự làm một bảng tổng hợp so sánh, cuối cùng luyện đề thi để quen với cách ra đề tổng hợp.

Phần nào trong Lịch sử 10 Kết nối tri thức dễ nhầm nhất?

Dễ nhầm nhất là 4 cuộc cách mạng công nghiệp (thời gian, nơi khởi đầu, thành tựu), các công trình kiến trúc Đông Nam Á, và các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam).

Hiện thực lịch sử khác nhận thức lịch sử như thế nào?

Hiện thực lịch sử là những gì đã xảy ra, tồn tại khách quan. Nhận thức lịch sử là hiểu biết của con người về quá khứ, nên có thể đúng hoặc sai và có thể thay đổi khi có sử liệu mới.