Bài tập nhận biết và phân biệt chất vô cơ Hóa 9 có đáp án (18 bài)

Trả lời nhanh

Muốn làm bài nhận biết Hóa 9, em lấy mẫu thử, chọn thuốc thử cho hiện tượng khác nhau rõ rệt (đổi màu, kết tủa, sủi bọt khí), rồi trình bày theo bảng và viết phương trình hóa học. Thuốc thử hay dùng: quỳ tím, phenolphtalein, dung dịch BaCl2, AgNO3, NaOH, HCl, nước vôi trong.

Nguyên tắc chung khi làm bài nhận biết

Nhận biết là dựa vào tính chất đặc trưng của mỗi chất để chỉ ra chất đó có mặt. Phản ứng dùng để nhận biết phải có dấu hiệu quan sát được: đổi màu, kết tủa, sủi bọt khí, mùi, tan hoặc không tan.

  1. Trích mẫu thử: lấy một ít mỗi chất ra ống nghiệm riêng và đánh số. Không đổ thuốc thử vào lọ gốc.
  2. Chọn thuốc thử: ưu tiên thuốc thử rẻ, dễ kiếm, cho hiện tượng khác nhau giữa các chất.
  3. Nêu hiện tượng: chất nào cho hiện tượng gì thì kết luận chất đó. Chất không có hiện tượng ở bước cuối được nhận ra bằng phương pháp loại trừ.
  4. Viết phương trình hóa học cho mỗi phản ứng nhận biết.

Bảng thuốc thử và hiện tượng cần nhớ

Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng
Dung dịch axit (HCl, H2SO4…) Quỳ tím Quỳ chuyển đỏ
Dung dịch bazơ tan (NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2) Quỳ tím / phenolphtalein Quỳ chuyển xanh / dung dịch hóa hồng
Gốc clorua (–Cl) AgNO3 Kết tủa trắng AgCl
Gốc sunfat (=SO4) BaCl2 (hoặc Ba(OH)2) Kết tủa trắng BaSO4, không tan trong axit
Gốc cacbonat (=CO3) Dung dịch HCl, H2SO4 Sủi bọt khí CO2
Muối đồng(II) NaOH Kết tủa xanh lam Cu(OH)2
Muối sắt(III) NaOH Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3
Muối sắt(II) NaOH Kết tủa trắng xanh Fe(OH)2, để ngoài không khí hóa nâu đỏ
Muối magie NaOH Kết tủa trắng Mg(OH)2
Kim loại Al Dung dịch NaOH Tan, có khí H2
Kim loại đứng trước H (Fe, Mg, Zn…) Dung dịch HCl Tan, có khí H2
Khí CO2 Nước vôi trong Nước vôi vẩn đục
Khí SO2 Dung dịch brom Mất màu nâu đỏ của brom
Khí O2 Que đóm còn tàn đỏ Que đóm bùng cháy
Khí H2 Que đóm đang cháy Cháy với ngọn lửa xanh nhạt, có tiếng nổ nhỏ
Khí Cl2 Giấy quỳ tím ẩm Màu vàng lục; quỳ mất màu

Mẹo nhớ kết tủa: “Đồng xanh lam – Sắt ba nâu đỏ – Sắt hai trắng xanh – Magie trắng”. Còn muối: AgCl và BaSO4 đều trắng nhưng chỉ phân biệt được nhờ cation thuốc thử (Ag+ bắt Cl–, Ba2+ bắt SO42–).

Các phương trình thường gặp

  • Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
  • CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ (trắng) + H2O
  • NaCl + AgNO3 → AgCl↓ (trắng) + NaNO3
  • Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ (trắng) + 2NaCl
  • CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh lam) + Na2SO4
  • FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaCl
  • MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaCl
  • SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
  • 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
  • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Bốn ví dụ giải mẫu

Ví dụ 1: Nhận biết ba dung dịch HCl, NaOH, NaCl

Lấy mẫu thử, nhúng giấy quỳ tím vào từng mẫu:

  • Quỳ chuyển đỏ: HCl.
  • Quỳ chuyển xanh: NaOH.
  • Quỳ không đổi màu: NaCl.

Chỉ một thuốc thử, không cần viết phương trình vì đây là phản ứng đổi màu chất chỉ thị.

Ví dụ 2: Nhận biết bốn dung dịch HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

Bước 1 – dùng quỳ tím: HCl làm quỳ hóa đỏ, NaOH làm quỳ hóa xanh; Na2SO4 và NaCl không đổi màu.

Bước 2 – cho dung dịch BaCl2 vào hai mẫu còn lại: mẫu có kết tủa trắng là Na2SO4; mẫu không hiện tượng là NaCl.

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

Ví dụ 3: Phân biệt ba kim loại dạng bột Al, Fe, Cu

Cho từng mẫu vào dung dịch NaOH: mẫu tan và có khí thoát ra là Al. Hai mẫu còn lại cho vào dung dịch HCl: mẫu tan, sủi bọt khí là Fe; mẫu không tan là Cu.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Ví dụ 4: Phân biệt ba khí SO2, CO2, O2

Dẫn từng khí qua dung dịch brom: khí làm mất màu nước brom là SO2. Hai khí còn lại dẫn qua nước vôi trong: khí làm nước vôi đục là CO2; khí không hiện tượng là O2.

Lưu ý: SO2 cũng làm đục nước vôi trong, nên nếu dùng nước vôi trước thì không phân biệt được SO2 với CO2. Thứ tự thuốc thử rất quan trọng.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết “cho quỳ tím vào lọ đựng chất” mà không trích mẫu thử, hoặc nhúng cùng một mẩu quỳ vào nhiều mẫu.
  • Dùng AgNO3 để phân biệt NaCl và Na2SO4: Ag2SO4 ít tan nên có thể cũng xuất hiện chất rắn trắng, dễ gây nhầm. Dùng BaCl2 an toàn hơn.
  • Dùng phenolphtalein để nhận axit: phenolphtalein không đổi màu trong axit và muối trung tính, chỉ hóa hồng trong dung dịch bazơ.
  • Chỉ nêu hiện tượng mà không kết luận chất, hoặc quên viết phương trình.
  • Chất cuối cùng không có hiện tượng với thuốc thử nào thì kết luận bằng loại trừ, không cần thêm thuốc thử.

18 bài tập luyện tập

A. Trắc nghiệm (bài 1–8)

  1. Dùng quỳ tím phân biệt được cặp dung dịch nào? A. HCl và H2SO4; B. NaCl và Na2SO4; C. HCl và NaOH; D. KOH và Ba(OH)2.
  2. Thuốc thử nhận biết gốc sunfat là: A. BaCl2; B. NaCl; C. quỳ tím; D. phenolphtalein.
  3. Khí làm đục nước vôi trong là: A. O2; B. H2; C. CO2; D. N2.
  4. Phân biệt dung dịch NaCl và Na2SO4 dùng: A. quỳ tím; B. phenolphtalein; C. BaCl2; D. NaOH.
  5. Kết tủa màu xanh lam là: A. Fe(OH)3; B. Cu(OH)2; C. Mg(OH)2; D. Fe(OH)2.
  6. Phân biệt bột Fe và bột Cu dùng: A. H2O; B. dung dịch HCl; C. dung dịch NaOH; D. quỳ tím.
  7. Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng là: A. HCl; B. NaCl; C. KOH; D. H2SO4.
  8. Để nhận ra SO2 trong hỗn hợp với CO2 dùng: A. nước vôi trong; B. dung dịch brom; C. quỳ tím khô; D. que đóm.

B. Tự luận (bài 9–18)

  1. Nhận biết ba dung dịch NaCl, NaNO3, Na2CO3.
  2. Phân biệt hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5.
  3. Phân biệt hai dung dịch NaOH và Ca(OH)2.
  4. Nhận biết ba dung dịch CuSO4, FeCl3, MgCl2.
  5. Phân biệt ba kim loại bột Mg, Al, Ag.
  6. Phân biệt ba khí H2, CO2, O2.
  7. Phân biệt ba khí Cl2, HCl, O2.
  8. Phân biệt ba chất rắn BaSO4, BaCO3, NaCl.
  9. Nhận biết bốn dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, Na2SO4.
  10. Nhận biết năm dung dịch NaOH, HCl, Na2SO4, NaCl, NaNO3.

Đáp án và hướng dẫn

Trắc nghiệm

  1. C. HCl làm quỳ đỏ, NaOH làm quỳ xanh. Các cặp còn lại cho cùng màu quỳ (axit – axit, muối – muối, bazơ – bazơ).
  2. A. Ba2+ tạo BaSO4 kết tủa trắng.
  3. C. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
  4. C. BaCl2 chỉ tạo kết tủa với Na2SO4. Cả hai muối đều trung tính nên quỳ và phenolphtalein không phân biệt được.
  5. B. Cu(OH)2 màu xanh lam.
  6. B. Fe tan trong HCl sủi bọt khí, Cu không phản ứng.
  7. C. KOH là bazơ tan.
  8. B. Chỉ SO2 làm mất màu nước brom; nước vôi trong đục với cả hai khí, quỳ tím khô không đổi màu.

Tự luận

  1. Cho dung dịch HCl vào từng mẫu: mẫu sủi bọt khí là Na2CO3 (Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑). Hai mẫu còn lại thêm AgNO3: mẫu có kết tủa trắng là NaCl (NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3), mẫu còn lại là NaNO3.
  2. Hòa từng chất vào nước rồi thử bằng quỳ tím: dung dịch làm quỳ xanh (hơi đục) là CaO, vì CaO + H2O → Ca(OH)2; dung dịch làm quỳ đỏ là P2O5, vì P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
  3. Cho dung dịch Na2CO3 vào từng mẫu: mẫu có kết tủa trắng là Ca(OH)2 (Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH); mẫu không hiện tượng là NaOH.
  4. Cho dung dịch NaOH vào từng mẫu: kết tủa xanh lam là CuSO4; kết tủa nâu đỏ là FeCl3; kết tủa trắng là MgCl2. Phương trình như bảng ở trên.
  5. Cho vào dung dịch NaOH: mẫu tan, có khí là Al. Hai mẫu còn lại cho vào dung dịch HCl: mẫu tan, sủi bọt là Mg (Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑); mẫu không tan là Ag.
  6. Dẫn qua nước vôi trong: khí làm đục là CO2. Hai khí còn lại thử với que đóm còn tàn đỏ: que bùng cháy là O2; khí còn lại là H2 (đưa que đóm đang cháy vào, khí cháy có tiếng nổ nhỏ).
  7. Cho qua giấy quỳ tím ẩm: khí màu vàng lục làm quỳ mất màu là Cl2; khí làm quỳ hóa đỏ là HCl; khí không làm đổi màu quỳ là O2.
  8. Cho vào nước: chất tan là NaCl. Hai chất còn lại cho vào dung dịch HCl: chất tan, sủi bọt khí là BaCO3 (BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑); chất không tan là BaSO4.
  9. Dùng quỳ tím: NaOH làm quỳ xanh; Na2SO4 không đổi màu; H2SO4 và HCl làm quỳ đỏ. Cho BaCl2 vào hai mẫu axit: mẫu có kết tủa trắng là H2SO4 (H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl); mẫu còn lại là HCl.
  10. Dùng quỳ tím: HCl làm quỳ đỏ, NaOH làm quỳ xanh. Ba mẫu còn lại thêm BaCl2: kết tủa trắng là Na2SO4. Hai mẫu còn lại thêm AgNO3: kết tủa trắng là NaCl; không hiện tượng là NaNO3. Cần dùng BaCl2 trước AgNO3 để loại sunfat, tránh nhầm với Ag2SO4.

Cách tự luyện hiệu quả

Em hãy học thuộc bảng thuốc thử, rồi tự đặt đề: chọn 3–4 chất bất kỳ, thử tìm đúng một thuốc thử đầu tiên chia nhóm chất. Khi trình bày bằng sơ đồ hoặc bảng, bài làm gọn và ít sót ý hơn. Nếu đề cho phép dùng một thuốc thử duy nhất, hãy xét tính chất khác biệt rõ nhất của các chất: tính axit – bazơ, khả năng tạo kết tủa hoặc khí.

Câu hỏi thường gặp

Nhận biết các chất vô cơ lớp 9 nên bắt đầu từ thuốc thử nào?

Nếu đề có axit, bazơ thì dùng quỳ tím trước vì nhanh, rẻ và chia nhóm rõ. Sau đó dùng BaCl2 để nhận gốc sunfat hoặc AgNO3 để nhận gốc clorua.

Vì sao phải trích mẫu thử khi làm bài nhận biết?

Vì thuốc thử phản ứng sẽ làm hỏng hóa chất ban đầu. Lấy mẫu thử ra ống nghiệm riêng giúp giữ nguyên lọ gốc và tránh nhiễm bẩn chéo.

Làm sao phân biệt CO2 và SO2?

Dẫn qua dung dịch brom: SO2 làm mất màu nâu đỏ của brom, CO2 thì không. Không dùng nước vôi trong để phân biệt vì cả hai khí đều làm nước vôi đục.

Chất cuối cùng không có hiện tượng thì kết luận thế nào?

Dùng phương pháp loại trừ: các chất khác đã được nhận ra bằng hiện tượng riêng, chất không có hiện tượng với thuốc thử chính là chất còn lại.