Trả lời nhanh
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện qua sơ đồ: Gen (một đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng. Trình tự nuclêôtit của gen quy định trình tự nuclêôtit của mARN, từ đó quy định trình tự axit amin của prôtêin. Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động của tế bào nên biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ
Gen nằm chủ yếu trong nhân, còn prôtêin được tổng hợp ở tế bào chất. Vì vậy phải có một “người đưa tin” nối hai nơi này: đó là mARN.
- Phiên mã: gen làm khuôn tổng hợp mARN theo nguyên tắc bổ sung (A–U, T–A, G–X, X–G).
- Dịch mã: mARN đến ribôxôm; các tARN mang axit amin khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung (A–U, G–X). Ribôxôm trượt từng bộ ba, các axit amin nối với nhau thành chuỗi.
- Từ prôtêin đến tính trạng: prôtêin (cấu trúc, enzim, hoocmôn…) tác động trực tiếp lên cấu trúc và hoạt động của tế bào, từ đó hình thành tính trạng.

Mẹo nhớ: “Gen – đưa tin – xây nhà – thành dáng“: gen (bản thiết kế) → mARN (bản sao đưa tin) → prôtêin (vật liệu xây dựng) → tính trạng (ngôi nhà hoàn thiện).
Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu hỏi thảo luận 1 (trang 57)
Đề: Cấu trúc trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin là gì, có vai trò gì?
Giải: Cấu trúc trung gian là phân tử mARN. mARN được tổng hợp trên khuôn gen ở trong nhân, mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ra tế bào chất để làm khuôn tổng hợp chuỗi axit amin.
Câu hỏi thảo luận 2 (trang 57, quan sát hình 19.1)
- Các loại nuclêôtit liên kết: giữa mARN và tARN, A liên kết với U và G liên kết với X (ngược lại cũng vậy).
- Tương quan số lượng: cứ 3 nuclêôtit liên tiếp (một bộ ba) trên mARN ứng với 1 axit amin trong chuỗi prôtêin.
Câu hỏi thảo luận 3 (trang 58)
Đề: Từ sơ đồ Gen →(1) mARN →(2) Prôtêin →(3) Tính trạng, hãy giải thích mối liên hệ và bản chất của mối liên hệ.
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin, tạo nên prôtêin.
- Prôtêin (chịu ảnh hưởng của môi trường) trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Bản chất: trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của prôtêin. Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào nên biểu hiện thành tính trạng.
Giải bài tập cuối bài (trang 59)
Câu 1. Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prôtêin
Sơ đồ: Gen → ARN → Prôtêin.
- Giữa gen và ARN: trình tự nuclêôtit trên gen quy định trình tự nuclêôtit trong ARN.
- Giữa ARN và prôtêin: trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự axit amin trong chuỗi prôtêin.
Câu 2. Nguyên tắc bổ sung biểu hiện thế nào trong sơ đồ Gen → mARN → Prôtêin?
| Giai đoạn | Các cặp bổ sung |
|---|---|
| Gen → mARN (phiên mã) | A(gen) – U(mARN); T(gen) – A(mARN); G(gen) – X(mARN); X(gen) – G(mARN) |
| mARN → prôtêin (dịch mã) | A(mARN) – U(tARN); U(mARN) – A(tARN); G(mARN) – X(tARN); X(mARN) – G(tARN) |
Câu 3. Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- Trình tự nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN quy định trình tự nuclêôtit của mARN.
- Trình tự nuclêôtit trên mARN (cứ 3 nuclêôtit = 1 bộ ba) quy định trật tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
- Prôtêin trực tiếp tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm T với U: mARN không có T mà có U. Khi gen có A thì mARN có U; khi gen có T thì mARN có A.
- Viết “gen quy định trực tiếp tính trạng”: chưa chính xác. Gen quy định cấu trúc prôtêin, prôtêin mới là chất biểu hiện trực tiếp thành tính trạng.
- Quên “môi trường”: tính trạng còn chịu ảnh hưởng của môi trường, nên cùng một kiểu gen có thể cho kiểu hình hơi khác nhau.
- Nhầm đơn vị mã hoá: 3 nuclêôtit (không phải 1) mã hoá 1 axit amin.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Một đoạn mạch khuôn của gen có trình tự: TAX – GGA – AXT. Viết trình tự mARN tương ứng.
Đáp án: T→A, A→U, X→G nên có AUG; G→X, G→X, A→U nên có XXU; A→U, X→G, T→A nên có UGA. Vậy mARN: AUG – XXU – UGA.
Bài 2. Một phân tử mARN có 300 nuclêôtit. Chuỗi prôtêin tối đa gồm bao nhiêu axit amin? (Ví dụ tự đặt, bỏ qua bộ ba kết thúc.)
Đáp án: 300 : 3 = 100 bộ ba, nên tối đa khoảng 100 axit amin.
Bài 3. Vì sao nói prôtêin là cầu nối giữa gen và tính trạng?
Đáp án: Gen chỉ chứa thông tin quy định cấu trúc prôtêin. Prôtêin lại trực tiếp tạo nên cấu trúc tế bào, làm enzim, hoocmôn… điều hoà hoạt động sống. Nhờ đó thông tin di truyền của gen mới được biểu hiện thành tính trạng.
Tài liệu học cùng bài này
- Lý thuyết Sinh học 9 Bài 19
- 26 câu trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 19
- Giải vở bài tập Sinh học 9 Bài 19
Câu hỏi thường gặp
Cấu trúc trung gian giữa gen và prôtêin là gì?
Là phân tử mARN. mARN được tổng hợp từ gen trong nhân rồi ra tế bào chất, làm khuôn trực tiếp để tổng hợp chuỗi axit amin.
Nguyên tắc bổ sung trong dịch mã được thể hiện thế nào?
Các nuclêôtit của bộ ba trên mARN liên kết với bộ ba đối mã của tARN theo cặp A–U và G–X, nhờ đó axit amin được đặt đúng vị trí.
Bản chất của mối quan hệ gen – tính trạng là gì?
Trình tự nuclêôtit của gen quy định trình tự nuclêôtit của mARN, rồi quy định trình tự axit amin của prôtêin. Prôtêin biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
Mấy nuclêôtit mã hoá cho một axit amin?
Ba nuclêôtit liên tiếp trên mARN (một bộ ba) mã hoá cho một axit amin trong chuỗi prôtêin.