Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 5 Kết nối tri thức: Văn minh phương Đông

Trả lời nhanh

Bài 5 gồm hai phần lớn. Phần một nêu khái niệm văn minh (trạng thái phát triển cao của xã hội, có nhà nước, đô thị, chữ viết…) và phân biệt với văn hoá. Phần hai trình bày bốn nền văn minh phương Đông cổ – trung đại: Ai Cập (sông Nin), Lưỡng Hà (Ti-grơ và Ơ-phrát), Ấn Độ (sông Ấn, sông Hằng) và Trung Hoa (Hoàng Hà, Trường Giang), mỗi nền có điều kiện hình thành và thành tựu riêng.

Sơ đồ nội dung bài 5

Trước khi đi vào chi tiết, em hãy nhìn bức tranh chung: cả bốn nền văn minh đều ra đời bên các dòng sông lớn, nhờ đó có đất phù sa màu mỡ để làm nông nghiệp. Đây là chìa khoá để giải thích vì sao các nhà nước đầu tiên của nhân loại xuất hiện ở phương Đông.

Sơ đồ bốn nền văn minh phương Đông cổ đại và các dòng sông gắn với mỗi nền văn minh
Bốn trung tâm văn minh phương Đông thời cổ đại và dòng sông nuôi dưỡng chúng.

I. Khái niệm văn minh và khái quát văn minh thế giới cổ – trung đại

1. Văn minh là gì?

Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, thể hiện ở trình độ phát triển cao của văn hoá, khi con người đã vượt qua thời kì sơ khai, dã man.

Các tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện một nền văn minh gồm:

  • Nhà nước (bộ máy quản lí xã hội);
  • Đô thị (trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá);
  • Chữ viết (để ghi chép, lưu truyền tri thức);
  • Những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật nhằm cải thiện đời sống.

2. Phân biệt văn minh và văn hoá

Tiêu chí Văn hoá Văn minh
Khái niệm Tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tạo nên bản sắc của một cộng đồng Trạng thái phát triển cao của văn hoá, có nhà nước, đô thị, chữ viết…
Thời điểm xuất hiện Cùng lúc với loài người Chỉ xuất hiện khi xã hội phát triển đến trình độ cao
Phạm vi Rộng hơn, có ở mọi cộng đồng Hẹp hơn, không phải cộng đồng nào cũng có ở mọi thời điểm

Mẹo nhớ: mọi nền văn minh đều chứa văn hoá, nhưng không phải nền văn hoá nào cũng đã là văn minh. Thời đồ đá đã có văn hoá, nhưng chưa có nhà nước và chữ viết nên chưa gọi là văn minh.

3. Tiến trình văn minh thế giới thời cổ – trung đại

  • Phương Đông: những nền văn minh đầu tiên hình thành từ khoảng nửa sau thiên niên kỉ IV TCN ở Đông Bắc châu Phi và Tây Á. Thời cổ đại có bốn trung tâm lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Thời trung đại, Ấn Độ và Trung Hoa tiếp tục phát triển; khu vực Đông Bắc Phi và Tây Á chịu ảnh hưởng lâu dài của văn minh A-rập.
  • Phương Tây: văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại (từ khoảng thiên niên kỉ III TCN đến năm 476) rực rỡ, là cơ sở của văn minh phương Tây sau này. Đến hậu kì trung đại, sự phục hưng các giá trị Hy Lạp – La Mã cùng những tiến bộ kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật tạo nền tảng cho châu Âu thời cận đại (xem tiếp ở bài sau trong phần liên kết bên dưới).

Bài kế tiếp của chương: Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 6: Văn minh phương Tây cổ – trung đại.

II. Một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ – trung đại

1. Văn minh Ai Cập cổ đại

Cơ sở hình thành:

  • Tự nhiên: gắn với sông Nin ở Đông Bắc châu Phi; xung quanh là Địa Trung Hải, Hồng Hải, sa mạc và rừng núi, tạo thế tương đối biệt lập nhưng đất đai phù sa rất màu mỡ.
  • Dân cư, xã hội: vị trí tiếp giáp ba châu lục nên sớm giao lưu văn hoá; khoảng hơn 3000 năm TCN nhiều tộc người từ châu Phi, Pa-le-xtin, Xi-ri đến định cư. Xã hội có quý tộc, tăng lữ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô lệ.
  • Kinh tế: nông nghiệp là nền tảng (lúa mì, lúa mạch…), chăn nuôi gia súc, buôn bán sớm phát triển.
  • Chính trị: từ thiên niên kỉ IV TCN có các nhà nước sơ khai gọi là nôm; khoảng năm 3200 TCN nhà nước thống nhất ra đời, đứng đầu là pha-ra-ông nắm quyền tối cao cả chính trị lẫn tôn giáo.

Thành tựu tiêu biểu:

  • Tín ngưỡng: đa thần, thờ thần tự nhiên, thần động vật và linh hồn người chết (vì thế có tục ướp xác).
  • Chữ viết: chữ tượng hình từ khoảng hơn 3000 năm TCN; người Phê-ni-xi dựa vào đó sáng tạo bảng chữ cái, về sau trở thành nguồn gốc của nhiều bảng chữ cái khác.
  • Khoa học: toán học (hình học để đo lại ruộng đất sau mùa nước sông Nin, hệ đếm thập phân, tính số pi gần đúng), thiên văn (lịch dương gồm 365 ngày, 12 tháng), y học (hiểu biết giải phẫu nhờ ướp xác).
  • Kiến trúc, điêu khắc: kim tự tháp (tiêu biểu là kim tự tháp Kê-ốp), tượng Xphinx – thể hiện quyền lực pha-ra-ông và trình độ kĩ thuật cao.

2. Văn minh Lưỡng Hà cổ đại

Lưỡng Hà nghĩa là “vùng đất giữa hai con sông” – sông Ti-grơ và sông Ơ-phrát ở Tây Á. Nơi đây lần lượt xuất hiện các quốc gia của người Xu-me, A-cát, Ba-bi-lon, A-xi-ri…

  • Chính trị: nhiều thành bang, sau đó là các vương quốc; vua nắm quyền hành và gắn với tôn giáo. Tiêu biểu là Bộ luật Ham-mu-ra-bi (thế kỉ XVIII TCN) – một trong những bộ luật thành văn sớm nhất, thể hiện nguyên tắc trừng phạt tương xứng và bảo vệ chế độ tư hữu.
  • Chữ viết: chữ hình nêm do người Xu-me sáng tạo, viết bằng que trên các phiến đất sét.
  • Tôn giáo, văn học: đa thần; có sử thi Gin-ga-mét nổi tiếng.
  • Khoa học: toán học dùng hệ đếm lục thập (cơ số 60) – dấu ấn còn lại ở cách chia giờ, phút, giây ngày nay; thiên văn làm ra lịch theo chu kì Mặt Trăng, chia năm thành 12 tháng.
  • Kiến trúc: các tháp đền Di-gu-rat, thành Ba-bi-lon và Vườn treo Ba-bi-lon.

3. Văn minh Ấn Độ cổ – trung đại

  • Cơ sở hình thành: lưu vực sông Ấn và sông Hằng ở Nam Á. Trên sông Ấn sớm có các đô thị như Ha-rap-pa, Mô-hen-giô Đa-rô. Sau đó văn minh mở rộng sang lưu vực sông Hằng, trải qua nhiều vương triều (Mau-ri-a, Gúp-ta, Hồi giáo Đê-li, Mô-gôn…).
  • Xã hội: chế độ đẳng cấp Vác-na gồm Bà-la-môn (tăng lữ), Sát-đế-lỵ (quý tộc, chiến binh), Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công) và Su-đra (người lao động, nô lệ); sự phân biệt rất khắt khe, kìm hãm phát triển xã hội.
  • Tôn giáo: Bà-la-môn giáo, sau phát triển thành Hin-đu giáo; Phật giáo ra đời khoảng thế kỉ VI TCN, rồi lan rộng ra nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam.
  • Chữ viết, văn học: chữ Phạn; hai sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
  • Khoa học: người Ấn sáng tạo ra chữ số (trong đó có số 0) mà sau này người A-rập truyền sang châu Âu; có thành tựu về thiên văn, y học.
  • Kiến trúc: chùa, tháp Phật giáo, đền Hin-đu giáo và lăng Ta-giơ Ma-han (thời Mô-gôn) nổi tiếng.

4. Văn minh Trung Hoa cổ – trung đại

  • Cơ sở hình thành: lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang, đất phù sa màu mỡ. Nhà nước ra đời sớm (Hạ, Thương, Chu), đến năm 221 TCN nhà Tần thống nhất; sau đó là các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh.
  • Chữ viết: từ giáp cốt văn thời Thương phát triển thành chữ Hán.
  • Tư tưởng: thời Xuân Thu – Chiến Quốc xuất hiện Nho gia, Đạo gia, Pháp gia, Mặc gia… Nho giáo (Khổng Tử) về sau được các triều đại phong kiến, bắt đầu từ thời Hán, đề cao thành hệ tư tưởng chính thống.
  • Sử học, văn học: bộ Sử kí của Tư Mã Thiên; Kinh Thi, thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh như Tam quốc diễn nghĩa, Thuỷ hử, Tây du kí, Hồng lâu mộng.
  • Khoa học kĩ thuật: bốn phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng; toán học (Tổ Xung Chi tính số pi chính xác); y học (Hoa Đà, Biển Thước, Lý Thời Trân).
  • Kiến trúc: Vạn Lý Trường Thành, Cố Cung, lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng…
  • Ảnh hưởng: tác động mạnh đến các nước Đông Á và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam (chữ Hán, Nho giáo, kĩ thuật làm giấy, in…).

Bảng so sánh nhanh bốn nền văn minh

Nền văn minh Dòng sông Chữ viết Thành tựu nổi bật
Ai Cập Sông Nin Chữ tượng hình Kim tự tháp, Xphinx, lịch dương 365 ngày
Lưỡng Hà Ti-grơ, Ơ-phrát Chữ hình nêm Bộ luật Ham-mu-ra-bi, hệ đếm 60, Vườn treo Ba-bi-lon
Ấn Độ Sông Ấn, sông Hằng Chữ Phạn Phật giáo, Hin-đu giáo, chữ số có số 0, sử thi
Trung Hoa Hoàng Hà, Trường Giang Chữ Hán Nho gia, tứ đại phát minh, Vạn Lý Trường Thành

Lỗi sai thường gặp khi học bài này

  • Nhầm chữ viết: chữ hình nêm là của Lưỡng Hà, chữ tượng hình là của Ai Cập. Mẹo: “nêm” – que đất sét; “tượng hình” – vẽ hình vật.
  • Nhầm văn minh với văn hoá: văn hoá có từ khi có loài người, văn minh thì không.
  • Lẫn lộn Bộ luật Ham-mu-ra-bi (Lưỡng Hà) với thành tựu Ai Cập – hãy gắn “Ham-mu-ra-bi” với “Ba-bi-lon”.
  • Quên “đẳng cấp Vác-na” khi trả lời về xã hội Ấn Độ cổ đại; đây là nội dung hay ra trong đề kiểm tra.
  • Ghi nhầm thời kì: văn minh phương Đông hình thành từ nửa sau thiên niên kỉ IV TCN, không phải thời trung đại.

Câu hỏi luyện tập (có đáp án)

  1. Nêu bốn tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện một nền văn minh.
    Đáp án: nhà nước; đô thị; chữ viết; tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí và kĩ thuật để cải thiện cuộc sống.
  2. Vì sao các nền văn minh sớm nhất đều hình thành bên các con sông lớn?
    Gợi ý: đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho nông nghiệp, cung cấp nước tưới và giao thông; sản xuất dư thừa dẫn đến phân hoá xã hội và sự ra đời của nhà nước; nhu cầu trị thuỷ, đo đạc ruộng đất thúc đẩy toán học, thiên văn.
  3. Lập luận: “Hệ đếm 60 của Lưỡng Hà vẫn còn ảnh hưởng đến ngày nay”. Đúng hay sai?
    Đúng: cách chia 1 giờ thành 60 phút, 1 phút thành 60 giây bắt nguồn từ cơ số 60.
  4. Chọn đáp án đúng: Người sáng tạo chữ số (có số 0) mà sau này được truyền sang châu Âu là cư dân của nền văn minh nào? A. Ai Cập; B. Lưỡng Hà; C. Ấn Độ; D. Trung Hoa.
    Đáp án: C. Người Ấn Độ sáng tạo ra hệ chữ số, sau được người A-rập tiếp nhận và truyền sang châu Âu.

Tài liệu học cùng bài này

  • Giải SGK Lịch sử 10 Bài 5
  • Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 5
  • 20 câu trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 5 có đáp án
  • Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 4
  • Lý thuyết Lịch sử 10 – Kết nối tri thức (cả năm)

Câu hỏi thường gặp

Văn minh khác văn hoá ở điểm nào?

Văn hoá là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần con người tạo ra, có từ khi loài người xuất hiện. Văn minh là trạng thái phát triển cao của văn hoá, chỉ có khi xã hội đã có nhà nước, đô thị, chữ viết và những tiến bộ về tổ chức xã hội, kĩ thuật.

Bài 5 Lịch sử 10 Kết nối tri thức gồm những nền văn minh nào?

Bài gồm bốn nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Ai Cập cổ đại, Lưỡng Hà cổ đại, Ấn Độ cổ - trung đại và Trung Hoa cổ - trung đại, sau phần khái niệm văn minh và khái quát tiến trình văn minh thế giới.

Chữ viết của Ai Cập và Lưỡng Hà khác nhau thế nào?

Ai Cập sáng tạo chữ tượng hình (vẽ hình để biểu thị sự vật, từ khoảng hơn 3000 năm TCN). Lưỡng Hà có chữ hình nêm do người Xu-me sáng tạo, dùng que viết trên phiến đất sét.

Thành tựu nào của Trung Hoa ảnh hưởng nhiều đến Việt Nam?

Nho giáo, chữ Hán và các phát minh như giấy, in đều lan sang Việt Nam. Em cần nhớ thêm rằng Việt Nam vẫn tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo theo bản sắc riêng.