Giải Lịch sử 10 Bài 5 Kết nối tri thức: Văn minh phương Đông cổ – trung đại

Trả lời nhanh

Bài 5 gồm hai phần: (1) khái niệm văn minh – văn hoá và tiến trình các nền văn minh thế giới cổ – trung đại; (2) ba nền văn minh phương Đông tiêu biểu là Ai Cập (sông Nin), Ấn Độ (sông Ấn, sông Hằng), Trung Hoa (Hoàng Hà, Trường Giang). Điểm chung: ra đời bên lưu vực sông lớn, dựa vào nông nghiệp, có nhà nước và chữ viết sớm.

Cách học Bài 5 cho nhanh

Bài này nhiều chi tiết nên dễ rối. Em hãy nhớ một “khung” chung cho mỗi nền văn minh: cơ sở hình thành → thành tựu → ý nghĩa. Cứ gặp câu hỏi nào, em đặt nó vào khung này thì sẽ biết cần trả lời ý gì.

Bên dưới là đáp án gợi ý cho từng câu hỏi theo thứ tự trong sách. Em nên đọc phần SGK trước, tự trả lời nháp rồi mới đối chiếu. Mỗi câu có đường dẫn sang trang giải chi tiết riêng.

I. Khái niệm văn minh và khái quát lịch sử văn minh thế giới

1. Khái niệm văn minh (Giải Lịch sử 10 trang 34)

Xem thêm bản đầy đủ: Giải Lịch sử 10 trang 34.

Câu hỏi 1 – Giải thích văn minh và văn hoá. Xem lời giải riêng.

  • Văn minh: trình độ phát triển cao của xã hội loài người về cả vật chất lẫn tinh thần. Dấu hiệu thường gặp: có nhà nước, đô thị, chữ viết, phân công lao động, luật pháp, tri thức khoa học.
  • Văn hoá: toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình sống, tạo nên bản sắc riêng của một cộng đồng.

Câu hỏi 2 – Giống và khác nhau, nêu ví dụ. Xem lời giải riêng.

Tiêu chí Văn hoá Văn minh
Giống nhau Đều là sản phẩm sáng tạo của con người, gồm cả giá trị vật chất và tinh thần.
Thời điểm Có từ khi con người xuất hiện, kể cả thời nguyên thuỷ. Chỉ xuất hiện ở giai đoạn xã hội đã có nhà nước, đô thị, chữ viết.
Phạm vi Hẹp hơn; mỗi cộng đồng, địa phương đều có văn hoá riêng. Rộng hơn; một nền văn minh có thể gồm nhiều nền văn hoá.
Tính chất Nhấn mạnh bản sắc, sự khác biệt. Nhấn mạnh trình độ phát triển, tính tiến bộ.

Ví dụ: văn hoá Óc Eo (khoảng thế kỉ I – VII, vùng Nam Bộ) mang đậm nét riêng qua đồ gốm, công cụ, kiến trúc; còn văn minh sông Hồng gắn với nhà nước Văn Lang – Âu Lạc, có đô thị, kĩ thuật luyện kim đồng, tổ chức xã hội khá hoàn chỉnh. Em có thể chọn một trong hai ví dụ này để chứng minh.

2. Khái quát tiến trình lịch sử (Giải Lịch sử 10 trang 35)

Xem thêm: Giải Lịch sử 10 trang 35.

Câu hỏi 1 – Trình bày trên trục thời gian. Xem lời giải riêng. Em có thể vẽ trục như hình dưới (các mốc là gần đúng, em đối chiếu với trục trong SGK khi làm bài).

Trục thời gian gần đúng về sự hình thành văn minh Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp - La Mã
Trục thời gian gần đúng: văn minh phương Đông xuất hiện sớm hơn Hy Lạp – La Mã

Câu hỏi 2 – Nhận xét về thời gian hình thành và phát triển. Xem lời giải riêng.

  • Các nền văn minh phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa) xuất hiện sớm, từ khoảng thiên niên kỉ IV – III TCN, ở lưu vực các con sông lớn.
  • Văn minh phương Tây thời cổ đại (Hy Lạp, La Mã) ra đời muộn hơn, khoảng thế kỉ VIII TCN, nhưng phát triển rực rỡ và đặt nền móng cho văn minh phương Tây sau này.
  • Sang thời trung đại, các nền văn minh phương Đông tiếp tục phát triển, có sự kế thừa và bồi đắp liên tục.

II. Một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ – trung đại

1. Văn minh Ai Cập cổ đại

Trang 36. Xem: Giải Lịch sử 10 trang 36.

Câu hỏi 1 – Vì sao Hê-rô-đốt nói “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”? Xem lời giải riêng.

  1. Ai Cập nằm giữa vùng sa mạc khô cằn; nhờ sông Nin, dải đất hai bên bờ mới có sự sống.
  2. Hằng năm sông Nin lên nước đúng mùa và để lại lớp phù sa màu mỡ, giúp trồng trọt thuận lợi (lúa mì, đại mạch, lanh…).
  3. Sông cung cấp nước, thuỷ sản, cây cói giấy (papyrus) và là đường giao thông nối các vùng.
  4. Việc theo dõi nước lên xuống thúc đẩy người Ai Cập sáng tạo ra lịch, toán học, kĩ thuật đo đạc.

Nói gọn: không có sông Nin thì không có nông nghiệp, không có nhà nước và nền văn minh Ai Cập.

Câu hỏi 2 – Cơ sở hình thành văn minh Ai Cập. Xem lời giải riêng. Ý chính: tự nhiên (lưu vực sông Nin, phù sa, vị trí tương đối biệt lập); kinh tế (nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, thủ công); chính trị – xã hội (nhà nước thống nhất sớm, đứng đầu là Pha-ra-ông có quyền lực tuyệt đối).

Trang 39. Xem: Giải Lịch sử 10 trang 39.

Câu hỏi 1 – Thành tựu cơ bản. Xem lời giải riêng.

  • Chữ viết: chữ tượng hình, viết trên giấy papyrus, khắc trên đá.
  • Toán học: hệ đếm thập phân, tính diện tích, thể tích để đo lại ruộng đất sau lũ.
  • Thiên văn – lịch: dương lịch, một năm 365 ngày chia 12 tháng.
  • Y học: kinh nghiệm ướp xác giúp hiểu cơ thể người, biết chữa một số bệnh.
  • Tôn giáo – kiến trúc, điêu khắc: tín ngưỡng đa thần, tin vào sự sống sau cái chết; kim tự tháp, đền thờ, tượng Nhân sư.

Câu hỏi 2 – Ý nghĩa. Xem lời giải riêng. Các thành tựu thể hiện trí tuệ, sức lao động của con người Ai Cập; phục vụ trực tiếp đời sống sản xuất; trở thành di sản quý giá của nhân loại và ảnh hưởng đến các nền văn minh Địa Trung Hải sau này.

2. Văn minh Ấn Độ cổ – trung đại

Trang 43. Xem: Giải Lịch sử 10 trang 43.

Câu hỏi 1 – Thành tựu cơ bản. Xem lời giải riêng.

  • Chữ viết – văn học: chữ Phạn (Sanskrit); các bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na.
  • Tôn giáo – tư tưởng: Bà-la-môn giáo (sau phát triển thành Ấn Độ giáo), Phật giáo.
  • Khoa học: toán học sáng tạo ra hệ chữ số và số 0, thiên văn, y học.
  • Kiến trúc – nghệ thuật: tháp, chùa hang, đền; thời trung đại có công trình Hồi giáo nổi tiếng như lăng Taj Mahal.

Câu hỏi 2 – Ý nghĩa. Xem lời giải riêng. Ý chính: làm giàu kho tàng văn minh nhân loại (đặc biệt là chữ số và số 0); Phật giáo, Ấn Độ giáo và nghệ thuật Ấn Độ lan toả mạnh sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam (ví dụ: Phật giáo, kiến trúc tháp Chăm).

3. Văn minh Trung Hoa cổ – trung đại

Trang 44. Xem: Giải Lịch sử 10 trang 44.

Câu hỏi 1 – Cơ sở hình thành. Xem lời giải riêng.

  • Tự nhiên: lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi trồng trọt.
  • Kinh tế: nông nghiệp là chính, kết hợp thủ công, trao đổi, có công cụ sắt từ thời Xuân Thu – Chiến Quốc.
  • Chính trị – xã hội: nhà nước ra đời sớm (Hạ, Thương, Chu), đến năm 221 TCN nhà Tần thống nhất; chế độ quân chủ tập quyền được củng cố qua các triều đại.

Câu hỏi 2 – Nét tương đồng với các nền văn minh khác. Xem lời giải riêng. Tương đồng với Ai Cập, Ấn Độ: đều hình thành ở lưu vực sông lớn, dựa vào phù sa và nông nghiệp, nhà nước xuất hiện sớm. Em nhớ nhanh bằng cụm “sông – phù sa – nông nghiệp – nhà nước”.

Trang 47. Xem: Giải Lịch sử 10 trang 47.

Câu hỏi 1 – Thành tựu và ý nghĩa. Xem lời giải riêng.

  • Chữ viết: chữ Hán, bắt nguồn từ chữ giáp cốt.
  • Tư tưởng: Nho gia, Đạo gia, Pháp gia, Mặc gia…; Nho giáo ảnh hưởng lâu dài đến xã hội phong kiến Đông Á.
  • Văn học – sử học: Kinh Thi, thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh; bộ Sử kí của Tư Mã Thiên.
  • Khoa học – kĩ thuật: bốn phát minh lớn là giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
  • Kiến trúc: Vạn Lí Trường Thành, cung điện, lăng mộ.

Ý nghĩa: góp phần thúc đẩy xã hội Trung Hoa phát triển; các phát minh (nhất là giấy, in, la bàn, thuốc súng) lan truyền ra thế giới, tạo điều kiện cho nhiều bước tiến ở châu Âu và châu Á.

Câu hỏi 2 – Tư liệu 4 (tr.46) cho biết gì về sức sống trường tồn? Xem lời giải riêng. Em đọc kĩ tư liệu rồi rút ra ý: giá trị của văn minh Trung Hoa vượt khỏi thời gian và biên giới quốc gia. Ví dụ liên hệ: chữ Hán và Nho giáo từng được dùng ở Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản; giấy, la bàn vẫn là nền tảng của kĩ thuật hiện đại.

Luyện tập và vận dụng

Luyện tập 1 – Quá trình hình thành, phát triển các nền văn minh phương Đông. Xem lời giải riêng. Trình bày theo trình tự: điều kiện tự nhiên → nhà nước ra đời → các thời kì phát triển → thành tựu nổi bật của từng nền văn minh.

Luyện tập 2 – Lập bảng thành tựu. Xem lời giải riêng. Bảng gợi ý:

Lĩnh vực Ai Cập Ấn Độ Trung Hoa
Chữ viết Chữ tượng hình Chữ Phạn Chữ Hán
Tôn giáo, tư tưởng Đa thần, tin vào thế giới bên kia Bà-la-môn, Ấn Độ giáo, Phật giáo Nho, Đạo, Pháp, Mặc gia
Khoa học Dương lịch, hình học, y học Chữ số và số 0, thiên văn, y học Giấy, in, la bàn, thuốc súng
Văn học – nghệ thuật Điêu khắc, tượng Nhân sư Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na Kinh Thi, thơ Đường, tiểu thuyết
Kiến trúc Kim tự tháp, đền Tháp, chùa hang, Taj Mahal Vạn Lí Trường Thành, cung điện

Vận dụng 1 – Ý nghĩa và ảnh hưởng ngày nay. Xem lời giải riêng. Gợi ý liên hệ: dương lịch 365 ngày, hệ chữ số dùng hằng ngày, giấy và in ấn trong học tập, la bàn trong định hướng, du lịch đến các di sản như kim tự tháp, Taj Mahal, Vạn Lí Trường Thành.

Vận dụng 2 – “Cuộc diễu hành vàng của các Pha-ra-ông”. Xem lời giải riêng. Sự kiện năm 2021, khi các xác ướp hoàng gia được rước từ bảo tàng cũ sang nơi trưng bày mới. Lễ trang trọng vì: tôn vinh di sản và niềm tự hào dân tộc; thu hút du khách, quảng bá hình ảnh đất nước; nhắc nhở việc bảo vệ di sản. Về đề xuất bảo tồn, em có thể nêu: bảo quản đúng kĩ thuật, hạn chế tác động môi trường, số hoá tư liệu, giáo dục ý thức giữ gìn di sản.

Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ

  • Nhầm văn hoá với văn minh: văn hoá có từ thời nguyên thuỷ, văn minh chỉ có khi đã có nhà nước, đô thị, chữ viết.
  • Nhầm sông: Ai Cập – sông Nin; Ấn Độ – sông Ấn, sông Hằng; Trung Hoa – Hoàng Hà, Trường Giang.
  • Gán Taj Mahal cho Ấn Độ cổ đại: công trình này thuộc thời trung đại (Hồi giáo), không phải thời cổ đại.
  • Nhầm chữ số: chữ số và số 0 hiện dùng bắt nguồn từ Ấn Độ, không phải Ai Cập.
  • Mẹo nhớ “Ai – Ấn – Hoa”: Ai Cập (lịch, kim tự tháp), Ấn Độ (số 0, Phật giáo), Hoa (Trung Hoa) (giấy, in, la bàn, thuốc súng).

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Vì sao nói nông nghiệp là cơ sở chung của ba nền văn minh Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa?
    Đáp án: cả ba đều nằm ở lưu vực sông lớn có phù sa màu mỡ; trồng trọt tạo ra lương thực dư thừa, từ đó có phân công lao động, tầng lớp quản lí, nhà nước và chữ viết.
  2. Kể tên hai thành tựu của Trung Hoa mà châu Âu về sau tiếp nhận và cho biết tác dụng của một trong hai.
    Đáp án ví dụ: giấy, la bàn. Giấy giúp ghi chép, lưu giữ tri thức; la bàn giúp định hướng, hỗ trợ đi biển xa.
  3. Em nhận xét gì về thời điểm xuất hiện văn minh phương Đông so với Hy Lạp – La Mã?
    Đáp án: phương Đông sớm hơn hàng nghìn năm; văn minh Hy Lạp – La Mã ra đời muộn hơn nhưng phát triển rực rỡ, là nền tảng của văn minh phương Tây.

Tài liệu cùng Bài 5

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Sử 10 Cánh diều: Giải SGK Lịch sử 10 đủ 7 chủ đề, 17 bài, ngắn gọn; Trắc nghiệm Lịch sử 10 Cánh diều có đáp án: đủ 17 bài; Giải SGK Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo: đủ 20 bài, 6 chương.

Câu hỏi thường gặp

Văn minh và văn hoá khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

Văn hoá có từ khi con người xuất hiện và mang bản sắc riêng của từng cộng đồng. Văn minh chỉ xuất hiện khi xã hội đạt trình độ cao với nhà nước, đô thị, chữ viết, và thường bao gồm nhiều nền văn hoá.

Vì sao các nền văn minh phương Đông cổ đại đều hình thành bên các dòng sông lớn?

Lưu vực sông có phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào và giao thông thuận lợi nên nông nghiệp phát triển sớm. Lương thực dư thừa dẫn đến phân công lao động, nhà nước và chữ viết ra đời.

Những thành tựu nổi bật của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại là gì?

Gồm chữ Hán, các học thuyết Nho, Đạo, Pháp, Mặc; Kinh Thi, thơ Đường, Sử kí; bốn phát minh giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng; cùng công trình như Vạn Lí Trường Thành.

Bài 5 Lịch sử 10 Kết nối tri thức cần nhớ những ý gì để làm bài kiểm tra?

Nhớ khái niệm văn minh – văn hoá, cơ sở hình thành (sông, phù sa, nông nghiệp, nhà nước) và thành tựu tiêu biểu của Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa, kèm ý nghĩa và ví dụ liên hệ.