VBT Toán lớp 5 trang 102, 103 Bài 84: Máy tính bỏ túi và tỉ số phần trăm

Trả lời nhanh

Bài 84 dùng máy tính bỏ túi cho ba dạng: tìm tỉ số phần trăm của hai số (bấm a ÷ b rồi nhân 100, hoặc a ÷ b %), tìm a% của một số (bấm số × a %), tìm một số khi biết a% của nó (bấm số ÷ a %). Kết quả: Bài 1: 99,19%; 99,19%; 99,68%; 99,68%. Bài 2: 61,75; 58,5; 55,25; 52 kg. Bài 3: 4 000 000; 8 000 000; 12 000 000 đồng.

Ghi nhớ trước khi làm bài

Bài 84 không có kiến thức mới. Em vẫn dùng ba dạng toán về tỉ số phần trăm đã học, chỉ khác là phép tính được giao cho máy. Vì vậy điều quan trọng là em phải biết bài thuộc dạng nào để bấm đúng phím.

Dạng toán Phép tính trên giấy Cách bấm máy
Tìm tỉ số phần trăm của a và b a : b rồi × 100 a ÷ b = (đọc kết quả nhân 100) hoặc a ÷ b %
Tìm a% của số b b × a : 100 b × a %
Tìm số biết a% của nó là c c : a × 100 c ÷ a %

Lưu ý: phím % trên các máy khác nhau có thể hoạt động hơi khác nhau. Nếu bấm kiểu “a ÷ b %” mà ra kết quả lạ, em hãy dùng cách chắc chắn: bấm a ÷ b = rồi tự nhân với 100.

Ba ví dụ trong phần lý thuyết

  1. Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40. Bấm 7 ÷ 40 = được 0,175. Vậy 7 : 40 = 0,175 = 17,5%. Nếu bấm 7 ÷ 40 % thì máy hiện luôn 17,5.
  2. Tính 34% của 56. Bấm 56 × 34 % được 19,04. Máy đã tính 56 × 34 : 100 = 19,04.
  3. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78. Bấm 78 ÷ 65 % được 120. Máy đã tính 78 : 65 × 100 = 120.

Mẹo nhớ: phím % ở dạng “nhân” thì chia cho 100, ở dạng “chia” thì nhân với 100. Ba dạng đều có dạng “số – phép tính – số – %”.

Bài 1 (trang 102): Điền tỉ số phần trăm số trẻ em đi học

Đề bài cho bảng số trẻ em đi học và tổng số trẻ em đến tuổi đi học của một xã qua bốn năm. Em cần tính tỉ số phần trăm của “số đi học” so với “tổng số”, làm tròn đến hai chữ số ở phần thập phân.

Cách làm: bấm số đi học ÷ tổng số = rồi nhân 100 (hoặc ÷ tổng số %).

Năm Số đi học Tổng số Máy hiện (a ÷ b) Tỉ số phần trăm
2001 613 618 0,99190… 99,19%
2002 615 620 0,99193… 99,19%
2003 617 619 0,99676… 99,68%
2004 616 618 0,99676… 99,68%

Vì sao làm tròn như vậy? Khi làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta nhìn chữ số thứ ba sau dấu phẩy. Với năm 2003 và 2004, kết quả 99,676…% có chữ số thứ ba là 6 (≥ 5) nên làm tròn lên thành 99,68%. Với năm 2001 và 2002, kết quả 99,190…% và 99,193…% có chữ số thứ ba là 0 và 3 (< 5) nên giữ nguyên 99,19%.

Kiểm tra nhanh bằng cách khác: số trẻ chưa đi học năm 2003 là 619 − 617 = 2 em, 2 : 619 ≈ 0,32%, nên 100% − 0,32% ≈ 99,68%. Kết quả khớp.

Em cũng có thể xem lời giải riêng của bài này tại Bài 1 trang 102 VBT Toán 5 Tập 1.

Bài 2 (trang 103): Bóc lạc vỏ thu được bao nhiêu lạc hạt?

Đề cho biết bóc 1 kg lạc vỏ thì được 0,65 kg lạc hạt, tức lạc hạt bằng 65% lạc vỏ. Vậy với mỗi khối lượng lạc vỏ, em tìm 65% của nó. Đây là dạng “tìm a% của một số”.

Cách bấm: số kg lạc vỏ × 65 %.

Lạc vỏ (kg) Cách bấm Lạc hạt (kg)
100 100 × 65 % 65
95 95 × 65 % 61,75
90 90 × 65 % 58,5
85 85 × 65 % 55,25
80 80 × 65 % 52

Kiểm tra: lạc vỏ giảm đều 5 kg thì lạc hạt giảm đều 5 × 0,65 = 3,25 kg. Thật vậy: 65 − 3,25 = 61,75; 61,75 − 3,25 = 58,5; 58,5 − 3,25 = 55,25; 55,25 − 3,25 = 52. Quy luật này giúp em phát hiện ngay nếu bấm sai một ô.

Xem thêm: Bài 2 trang 103 VBT Toán 5 Tập 1.

Bài 3 (trang 103): Gửi tiết kiệm lãi suất 0,5% một tháng

Theo cách hiểu của bài, số tiền nhận được sau một tháng ở các câu a, b, c là tiền lãi. Tiền lãi bằng 0,5% số tiền gửi. Như vậy bài toán là: “biết 0,5% của số tiền gửi là 20 000 đồng, tìm số tiền gửi”, thuộc dạng tìm một số khi biết a% của nó.

Lời giải:

  • a) 20 000 : 0,5 × 100 = 4 000 000 (đồng). Bấm máy: 20000 ÷ 0.5 %.
  • b) 40 000 : 0,5 × 100 = 8 000 000 (đồng).
  • c) 60 000 : 0,5 × 100 = 12 000 000 (đồng).

Đáp số: a) 4 000 000 đồng; b) 8 000 000 đồng; c) 12 000 000 đồng.

Thử lại: 4 000 000 × 0,5 : 100 = 20 000. Đúng. Ngoài ra, tiền lãi gấp đôi thì tiền gửi cũng gấp đôi (20 000 → 40 000 → 60 000 tương ứng 4 triệu → 8 triệu → 12 triệu), nên ba đáp số lập thành dãy gấp 1, 2, 3 lần nhau.

Lời giải riêng: Bài 3 trang 103 VBT Toán 5 Tập 1.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên nhân 100: máy hiện 0,175 mà ghi luôn 0,175%. Phải đổi thành 17,5%.
  • Nhầm số bị chia: tỉ số phần trăm của a so với b là a ÷ b, không phải b ÷ a. Trong Bài 1, “số đi học” luôn là số bị chia.
  • Nhập 0,5 sai: trên máy, dấu phẩy thập phân là dấu chấm. Nhập 0.5, không nhập 0,5.
  • Làm tròn sai: nhìn chữ số thứ ba sau dấu phẩy để quyết định làm tròn lên hay giữ nguyên.
  • Nhầm dạng toán: Bài 3 dễ bị nhân thay vì chia, nhận ra bằng cách hỏi “mình đang tìm cả (số gửi) hay tìm phần (tiền lãi)?”.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó 24 em đạt học sinh giỏi. Tính tỉ số phần trăm học sinh giỏi so với cả lớp.
    Đáp án: 24 : 32 = 0,75 = 75%.
  2. Một cửa hàng có 360 kg gạo, đã bán 12,5% số gạo đó. Hỏi đã bán bao nhiêu ki-lô-gam?
    Đáp án: 360 × 12,5 : 100 = 45 kg. Bấm: 360 × 12.5 %.
  3. Biết 35% số cây trong vườn là 84 cây. Hỏi vườn có bao nhiêu cây?
    Đáp án: 84 : 35 × 100 = 240 cây. Bấm: 84 ÷ 35 %.

Cách tự học hiệu quả với bài 84

Trước khi bấm máy, em hãy ước lượng kết quả. Ví dụ 613 : 618 gần bằng 1 nên đáp án phải gần 100%. Nếu máy cho ra số lệch xa, chắc chắn em đã bấm nhầm. Sau đó em hãy thử tự tính một phép bằng tay để hiểu máy đang làm gì, vì đề kiểm tra có thể không cho dùng máy.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao tính tỉ số phần trăm của hai số bằng máy tính bỏ túi?

Bấm a ÷ b = rồi nhân kết quả với 100 để được số phần trăm. Nhiều máy cho phép bấm a ÷ b % và hiện ngay kết quả phần trăm, ví dụ 7 ÷ 40 % ra 17,5.

Kết quả Bài 1 trang 102 VBT Toán 5 Tập 1 là gì?

Năm 2001: 99,19%; năm 2002: 99,19%; năm 2003: 99,68%; năm 2004: 99,68% (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Bài 3 trang 103 vì sao chia cho 0,5 rồi nhân 100?

Tiền lãi bằng 0,5% số tiền gửi, nên số tiền gửi là số cần tìm khi biết 0,5% của nó. Dạng này tính bằng: số đã cho : 0,5 × 100.

Nhập số thập phân vào máy tính bỏ túi thế nào?

Dùng phím dấu chấm thay cho dấu phẩy, ví dụ nhập 0.5 cho số 0,5. Máy cũng hiển thị số thập phân bằng dấu chấm.